Quyết định số 1525/QĐ-CHQ ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quy trình phân tích phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan.
Nút “Mở PDF gốc” mở file PDF đặt cùng thư mục với trang này. Nếu trình duyệt báo không tìm thấy tệp, hãy chép file PDF vào cùng thư mục để đối chiếu ảnh. Trang vẫn tra cứu được khi không có PDF và không cần Internet.
Tổng quan
Phần này là tóm tắt để tra cứu. Căn cứ thi hành là nguyên văn Quyết định và Quy trình. Nhãn “Tóm tắt để thực hiện” không thay thế điều khoản.
Tóm tắt để thực hiện
Phạm vi và đối tượng
Quy trình điều chỉnh trình tự phân tích phân loại; kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan; và việc sử dụng Trạm kiểm định di động (Mobilab).
Đơn vị yêu cầu, theo Điều 1 Quy trình: Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu, Đội Thông quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
Đơn vị thực hiện phân tích: Đội Kiểm định hải quan thuộc Chi cục Kiểm định hải quan.
Mỗi thẻ là một mốc riêng. Trang không cộng các mốc thành một tổng thời gian.
Ngày làm việcGửi mẫu và chứng từ sau khi lấy mẫu
Chủ thể: đơn vị yêu cầu. Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu. Ngoại lệ khi Cục Hải quan thông báo lỗi kỹ thuật hệ thống: vẫn không quá 05 ngày làm việc, gửi qua bưu điện, chuyển phát hoặc bàn giao trực tiếp.
Chủ thể: đơn vị yêu cầu. 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản yêu cầu bổ sung. Văn bản nói mốc này tương đương thời hạn ban hành Thông báo. Quá hạn mà không bổ sung và không có văn bản đề nghị thêm thời gian thì trả hồ sơ và mẫu.
Căn cứ: điểm 2.3 khoản 2 Điều 5. Nhánh kiểm tra tiêu chí kỹ thuật dẫn về Điều 5.
Ngày làm việcHẹn nhận lại mẫu sau văn bản trả hồ sơ
Chủ thể: đơn vị yêu cầu. 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản trả lại hồ sơ nếu muốn đến nhận trực tiếp. Quá hẹn hoặc quá 05 ngày không phản hồi thì văn thư gửi mẫu qua bưu điện hoặc chuyển phát.
Ngày làm việcBan hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại — không gửi giám định
Chủ thể: Đội Kiểm định hải quan. Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ. Nếu quy trình kỹ thuật hoặc mẫu phức tạp cần thêm thời gian: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ.
Ngày làm việcBan hành Thông báo khi phải xin ý kiến hoặc xác minh cơ sở sản xuất
Mặt hàng phức tạp, khó phân loại, cần xin ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban HS, Nhóm kỹ thuật ASEAN hoặc xác minh cơ sở sản xuất theo khoản 5a Điều 29 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung). Thời hạn ban hành: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trả lời hoặc kết quả xác minh. Mốc này không cộng với mốc 05 hoặc 20 ngày ở trên.
Căn cứ: đoạn 2 điểm 3.1 khoản 3 Điều 9. Cách đánh số “khoản 5a” giữ nguyên văn.
Ngày làm việcBan hành Thông báo sau giám định, thử nghiệm
Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả giám định, thử nghiệm. Mẫu phức tạp cần thêm thời gian: không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả.
Chủ thể: Chi cục Kiểm định hải quan. Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày Customslab phân công, và không làm vượt quá thời hạn ban hành Thông báo theo Thông tư 85/2026/TT-BTC.
Ngày — văn bản ghi “ngày”, không ghi “ngày làm việc”Nộp kết quả giám định sau khi tách mẫu lưu
Chủ thể: người khai hải quan. 30 ngày tính từ ngày tách mẫu lưu. Hết hạn chưa nộp thì Đội thông báo về việc sử dụng Thông báo đã ban hành để làm thủ tục tiếp theo.
Thời hạn lưu mẫu theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 85/2026/TT-BTC. Trong câu ở Điều 24, Quy trình nêu thời hạn lưu mẫu 120 ngày theo khoản đó. Nếu trong hạn này phát sinh không đồng ý kết quả và trưng cầu giám định hoặc có đơn khiếu nại thì giữ mẫu, không hủy cho đến khi có quyết định giải quyết khiếu nại (có lưu ý mẫu cho khiếu nại lần hai hoặc 120 ngày nếu còn thời hạn).
Căn cứ: khoản 2 và khoản 3 Điều 24. Trang không kiểm chứng lại Điều 11 Thông tư 85/2026 ngoài câu dẫn này.
Ngày làm việcThông báo kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
Không quá 05 ngày làm việc; nếu quy trình kỹ thuật hoặc mẫu phức tạp thì không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu. Người ban hành được nêu: Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan. Mẫu thông báo: 43-KQKTĐG/KĐHQ.
Chủ thể: đơn vị quản lý trực tiếp Mobilab. Chậm nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận đề nghị, nếu thời tiết, địa hình, cơ sở vật chất không bảo đảm hoặc xe đang sửa chữa, bảo dưỡng.
Ngày làm việcBan hành Thông báo tại hiện trường Mobilab
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận mẫu, đối với mẫu có thể phân tích và ban hành Thông báo ngay tại hiện trường. Chữ ký số theo quy định của Cục Hải quan.
Ngày dương lịchBáo cáo định kỳ của Chi cục Hải quan khu vực
6 tháng đầu năm: gửi trước ngày 15 tháng 6. 6 tháng cuối năm: gửi trước ngày 15 tháng 12. Mẫu 09/BC/2026, gửi Cục Hải quan qua Chi cục Kiểm định hải quan, với ba nhóm nội dung tại điểm 11.1 đến 11.3.
Ngôn ngữ dưới đây diễn giải cho người khai hải quan và đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu. Việc lấy mẫu, lập hồ sơ, gửi mẫu trong Quy trình được giao cho đơn vị hải quan yêu cầu, không chuyển thành đầu việc của doanh nghiệp nếu điều khoản không nói vậy. Mỗi thẻ có đường tới nguyên văn.
Tóm tắt để thực hiện
Khi nào phát sinh lấy mẫu, phân tích hoặc kiểm tra tiêu chí?
Quy trình áp dụng khi cơ quan hải quan không đủ cơ sở xác định đặc điểm, cấu tạo, thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng để định danh tên hàng, mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc để xác định chính sách liên quan.
Việc chọn lô hàng dựa trên mức độ rủi ro, thông tin nghiệp vụ lúc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, chỉ thị của hệ thống hoặc quyết định của Đội trưởng nơi đăng ký tờ khai. Trước khi lấy mẫu, công chức hải quan tra cứu MHS, Customslab và các thông báo kết quả còn hiệu lực.
Nếu hàng đã có hướng dẫn phân loại hoặc kết quả phân loại còn dùng được thì sử dụng kết quả đó. Chỉ lấy mẫu lại để kiểm tra tiêu chí kỹ thuật khi còn căn cứ nghi ngờ khai báo thành phần, cấu tạo, tính chất không chính xác.
Doanh nghiệp không tự quyết định “phải mang hàng đi phân tích”. Đơn vị yêu cầu là Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu hoặc Đội Thông quan.
Doanh nghiệp cung cấp, xuất trình hoặc phối hợp những gì?
Theo hồ sơ do đơn vị hải quan lập, người khai hải quan được hướng dẫn số hóa hoặc đính kèm chứng từ lên hệ thống khi hệ thống chưa đáp ứng số hóa. Chứng từ có thể gồm tài liệu kỹ thuật, phân tích thành phần, giấy chứng nhận chất lượng (C/Q), chứng thư giám định nếu có trong bộ hồ sơ.
Khi lấy mẫu có chứng kiến, ảnh chụp hàng kích thước lớn phải có chữ ký người lấy mẫu và người chứng kiến; người chứng kiến phía hàng hóa là đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu theo Phụ lục I.
Trường hợp trưng cầu giám định tại cửa khẩu, khi lấy mẫu phải có đại diện chủ hàng, đại diện hải quan và đại diện tổ chức giám định nếu pháp luật bắt buộc. Nếu người khai vắng mặt, hải quan lấy mẫu với chứng kiến của ít nhất một bên: doanh nghiệp cảng, kho bãi, cơ quan nhà nước tại cửa khẩu hoặc doanh nghiệp vận tải.
Muốn nhận lại mẫu: có nội dung đề nghị trên phiếu, hoặc văn bản có xác nhận của đơn vị yêu cầu, cam đoan đã nhận lại mẫu và không khiếu nại về kết quả phân tích của mẫu đó sau khi nhận lại.
Đơn vị yêu cầu tra cứu, quyết định lấy mẫu, lập phiếu và hồ sơ, niêm phong, gửi chứng từ qua CCES và gửi mẫu. Đội Kiểm định tiếp nhận, kiểm tra đủ hồ sơ và mẫu, phân tích hoặc kiểm tra tiêu chí, rà soát, phê duyệt và ban hành thông báo. Văn thư phát hành thông báo trên CCES và gửi 01 bản giấy cho đơn vị yêu cầu để đơn vị yêu cầu gửi cho đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu có hàng được phân tích.
Hai nhánh hồ sơ: đủ điều kiện thì tiếp nhận; thiếu điều kiện về mẫu hoặc về đối tượng thì trả hồ sơ; thiếu chứng từ theo điểm 1.1 thì yêu cầu bổ sung.
Đơn vị yêu cầu khai thác Thông báo trên CCES và gửi Thông báo cho đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu có hàng được phân tích, sau khi nhận Thông báo từ Đội Kiểm định.
Người khai không đồng ý và đề nghị trưng cầu giám định: gửi văn bản. Đội trả lời nếu không tách được mẫu; nếu tách được thì báo thời gian, địa điểm. Trong 30 ngày tính từ ngày tách mẫu lưu, người khai gửi kết quả giám định cho Đội. Hết hạn chưa nộp thì dùng Thông báo đã ban hành để làm thủ tục tiếp theo.
Đội có thể giữ nguyên Thông báo, hoặc thu hồi và ban hành Thông báo khác nếu kết quả giám định làm đổi mã. Đội cũng có thể không sử dụng kết quả đó và xem xét trưng cầu giám định lại theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, có văn bản nêu lý do.
Khiếu nại về Thông báo thực hiện theo pháp luật khiếu nại. Lần đầu do Đội trưởng Đội Kiểm định tiếp nhận; lần hai do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định chủ trì. Trang này không thêm thời hạn khiếu nại ngoài dẫn chiếu Luật Khiếu nại.
Mỗi việc: điều kiện → chủ thể → hành động → hồ sơ/mẫu → thời hạn → đầu ra → bước tiếp. Nhánh đủ và thiếu hồ sơ được tách riêng.
Tóm tắt để thực hiệnCông chức
Tra cứu và quyết định lấy mẫu
Điều kiện
Chưa đủ cơ sở xác định đặc điểm để định danh, mã số hoặc chính sách; thuộc đối tượng tại Điều 3 hoặc Điều 15; đã tra cứu MHS, Customslab và thông báo còn hiệu lực.
Chủ thể
Công chức đơn vị yêu cầu; quyết định của Đội trưởng nơi đăng ký tờ khai hoặc chỉ thị hệ thống.
Hành động
Chọn lô theo rủi ro. Nếu đã có kết quả phân loại dùng được thì không lấy mẫu phân tích lại, trừ khi còn nghi ngờ và chuyển sang kiểm tra tiêu chí kỹ thuật, ghi rõ tại mục 13 phiếu.
Đầu ra
Quyết định lấy hoặc không lấy. Kỹ thuật mẫu theo Phụ lục I.
Tiếp theo
Lập hồ sơ Điều 4 hoặc Điều 16. Nếu Cục chỉ đạo có chứng kiến của Đội Kiểm định: văn bản nêu thời gian, địa điểm, nghi ngờ, đối tượng mẫu và biên bản 07/BBXN/2026.
Phân tích phân loại: phiếu 01/PYCPT/2026, mỗi mặt hàng một phiếu; nhiều mặt hàng trong một mục thì đánh số thứ tự mẫu. Kèm 05/PGTL/2026 nếu tờ khai giấy, 06/PGKQKT/GSQL nếu có kiểm tra thực tế, tài liệu kỹ thuật hoặc nêu lý do thiếu tại mục 12, chứng từ khác nếu có. Hàng là bộ sản phẩm thì lấy cả bộ, mỗi mẫu niêm phong riêng và một phiếu.
Kiểm tra tiêu chí: phiếu 44-PYCKT/KĐHQ; mục 13 ghi cơ sở nghi ngờ và tiêu chí theo danh mục tiếp nhận của Cục. Lý do thiếu tài liệu kỹ thuật ghi trên mẫu 44-PYCKT/KĐHQ.
Chứng từ gửi CCES. Mẫu gửi bưu điện, chuyển phát hoặc bàn giao trực tiếp, không quá 05 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu.
Tiếp nhận: đủ hồ sơ, thiếu hồ sơ, không đúng đối tượng
Đủ chứng từ, nội dung phiếu, bao bì, niêm phong, số lượng, quy cách và đúng đối tượng: lập phiếu tiếp nhận 02/PTNYCPT/2026 (nhánh phân tích) hoặc 10/PTNYCKT/2026 (nhánh tiêu chí), ghi số niêm phong. Trong 01 ngày làm việc báo đơn vị yêu cầu. Bàn giao 01 mẫu cho công chức 1 và 01 mẫu lưu. Sổ 03/SBG/2026 hoặc 12/SBGKT/2026.
Thiếu chứng từ điểm 1.1: mẫu 01/BSHSPT/2026. Đơn vị yêu cầu có 20 ngày làm việc để bổ sung. Bổ sung đạt thì quay lại kiểm tra. Không bổ sung và không xin thêm thời gian: trả hồ sơ bằng 02/TLHS/2026.
Mẫu hoặc đối tượng không đạt điểm 1.2 hoặc 1.3: trả hồ sơ, không đi đường bổ sung chứng từ.
Kiểm tra tiêu chí làm theo Điều 5, biên bản giao nhận theo 12/SBGKT/2026.
Công chức 1 phân tích, lập 04/BBPTPL/2026, đối chiếu chú giải và danh mục, tra cứu thông báo theo sáu tiêu chí tại điểm a.3. Nếu mặt hàng thuộc điểm 2.5 Điều 2 thì ghi hồ sơ chuyển Chi cục rà soát. Dự thảo thông báo 04/TBKQPTPL/2026.
Đủ căn cứ: công chức 1 và 2 ký biên bản; công chức 1 ký nháy dự thảo; lãnh đạo Đội ký duyệt nếu đủ cơ sở.
Chưa đủ căn cứ: có thể yêu cầu làm rõ bằng 01/BSHSPT/2026, gửi đội khác bằng 13/YCHTPT/2026, hoặc giám định bằng 05/TCGĐ-TN/2026. Công chức 1 không tự ý trao đổi với tổ chức giám định. Vẫn chưa đủ sau khi đã bổ sung thì báo cáo Chi cục, vụ phức tạp thì Chi cục báo cáo Lãnh đạo Cục.
Chưa thống nhất giữa công chức 1 và 2: báo cáo lãnh đạo Đội.
Rà soát trước ban hành: phiếu 18/PRS-TBH/2026, không quá 02 ngày làm việc kể từ phân công. Sau ban hành: không thấp hơn 5% thông báo tháng liền trước, phiếu 19/PRS-SBH/2026, ưu tiên mã làm giảm thuế suất, rồi danh mục rủi ro, rồi thông báo khác.
Thời hạn ban hành: xem các thẻ ở Tổng quan, không cộng dồn.
Công chức 1 phân tích theo các tiết a đến d điểm 1.1 khoản 1 Điều 6, lập 11/BBKT/2026, đánh giá kết quả khi đơn vị yêu cầu có yêu cầu, chuyển công chức 2 như khoản 2 Điều 6. Lãnh đạo Đội yêu cầu giải trình hoặc ký biên bản và ký duyệt thông báo. Ban hành theo khoản 1, khoản 2 Điều 9. Mẫu thông báo 43-KQKTĐG/KĐHQ. Không đồng ý kết quả thì làm theo Điều 10; khiếu nại làm theo Điều 11.
Điều động khi có đề nghị của Chi cục khu vực hoặc đơn vị nghiệp vụ theo chuyên đề đã duyệt (mẫu 15/Mobilab-ĐVYC/2026), hoặc chỉ đạo Lãnh đạo Cục, hoặc kế hoạch của Chi cục Kiểm định đã được Cục duyệt.
Trước kế hoạch, Đội hỏi điều kiện bằng 20/Mobilab-KSĐKHĐ/2026. Chi cục khu vực phản hồi trong 03 ngày làm việc. Thiếu căn cứ thì khảo sát bằng 21/Mobilab-KTĐKHĐ/2026. Trở ngại khách quan: báo trong 01 ngày làm việc.
Tổ công tác: ít nhất 02 người, gồm 01 tổ trưởng và ít nhất 01 tổ viên. Nếu tổ trưởng là lãnh đạo Đội thì ít nhất 02 tổ viên, trong đó 01 người làm phân tích kiêm tiếp nhận. Quyết định 17/QĐ-Mobilab/2026. Thông báo nơi đặt xe: 16/Mobilab-KĐHQ/2026.
Chi cục khu vực
Mặt bằng xe: dài 9,5m, rộng 2,7m, cao 3,92m; khoảng an toàn 2 mét từ mỗi cạnh theo công bố của nhà sản xuất. Nền phẳng. Điện 380V/3F, chịu tải 40A, tiếp địa ≤ 5V; nếu không có 3 pha thì tối thiểu 1 pha 220V, 50–60Hz, 20A. Nước, an ninh ngày đêm, mạng, khu lưu mẫu.
Tổ công tác
Mẫu phân tích được tại chỗ: thông báo trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận mẫu. Hàng phức tạp: chuyển về Đội. Hết đợt: báo cáo Đội và Chi cục Kiểm định.
Không đồng ý và xin giám định: Điều 10. Khiếu nại: Điều 11. Có văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại của Cục làm thông báo cũ không còn phù hợp: rà soát, thu hồi, ban hành thông báo thay thế, báo cáo Chi cục; Chi cục gửi Ban Công nghệ thông tin và thống kê hải quan và Văn phòng Cục để hủy trên MHS và Website. Thu hồi hệ thống theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
Trả mẫu khi phiếu có yêu cầu lấy lại hoặc có văn bản cam đoan của người khai đã được đơn vị yêu cầu xác nhận. Mẫu trả: 03/BBTLMHH/2026 và 45-BBTM/KĐHQ.
Lưu mẫu theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 85/2026/TT-BTC; Quy trình nêu 120 ngày trong khoản 3 Điều 24. Hết hạn: quyết định hủy 08/QĐHM-BBHM/2026. Mẫu nguy hiểm, biến chất, hỏng hoặc niêm phong hỏng do bất khả kháng: đề xuất hủy, báo đơn vị yêu cầu và Chi cục Kiểm định.
Lấy mẫu theo khoản 15 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC. Địa điểm: nơi đang lưu giữ trong khu vực giám sát, hoặc chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy theo Điều 102 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Biên bản 08/BBLM/GSQL. Mẫu từ chính lô hàng, đủ số lượng để giám định và bảo đảm 01 mẫu lưu tại cơ quan hải quan. Kết quả phù hợp thì ghi vào 06/PGKQKT/GSQL. Không phù hợp phiếu trưng cầu thì báo cáo Đội trưởng Hải quan.
Điều 31: đúng đối tượng, đủ thông tin, theo dõi quá hạn chưa có thông báo, khai thác CCES, nhập MHS, gửi thông báo cho đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu.
Chi cục khu vực
Điều 32: bố trí người đã đào tạo, báo cáo vướng mắc, báo cáo 15/6 và 15/12, chuẩn bị vị trí Mobilab.
Đội và Chi cục Kiểm định
Điều 33 và Điều 34: tiếp nhận đúng đối tượng, trả hồ sơ sai đối tượng, phân công, ban hành, lưu mẫu, dữ liệu.
Các ban Cục
Điều 35 đến Điều 39: thuế, công nghệ thông tin và thống kê, rủi ro, văn phòng, giám sát, điều tra, kiểm tra sau thông quan, tổ chức cán bộ, kiểm tra. Thu hồi thông báo trên hệ thống: Văn phòng phối hợp trong 02 ngày làm việc khi có văn bản của Chi cục Kiểm định.
Bảng lọc dưới đây tách từng điều kiện. Ô tìm kiếm phía trên lọc cả bảng. Lượng mẫu chỉ ghi khi Phụ lục I ấn định. Quy tắc “02 mẫu niêm phong riêng” ở Phần I và cách trộn “một mẫu chung” ở Phần IV là hai câu khác nhau, không được cộng thành một định mức mới.
Nhóm hàng
Dạng hàng
Điều kiện
Số mẫu
Lượng, kích thước, đơn vị
Bao bì, bảo quản, lưu ý
Nguyên văn
Nguyên tắc
Mặt hàng yêu cầu phân tích
Khoản 2 Điều 11 Thông tư 85/2026/TT-BTC
02 mẫu
Theo Phần IV nếu không có QCVN/TCVN/văn bản hướng dẫn riêng
Niêm phong hải quan riêng từng mẫu. Có thể đựng chung một bao bì để vận chuyển; không niêm phong bao bì đựng chung. Không dán niêm phong chèn lên thành phần và hướng dẫn sử dụng.
Bao bì: sạch, trơ hóa học. Mẫu dễ phân hủy bởi ánh sáng đựng chai, lọ tối màu. Axit Flohydric (HF) và muối của nó đựng chai nhựa dày. Hàng khí dùng bình chuyên dụng. Bảo hộ lao động theo Phần III Phụ lục I.
B05, B07, B09 chỉ phát sinh theo điều kiện. Hồ sơ đáp ứng, đủ căn cứ hoặc không thuộc diện rà soát đi tới bước phù hợp. Mũi tên dọc chỉ hướng đọc tổng quan; đọc nhánh tại từng bước.
B01 · Tra cứu, xác định đối tượng
Vai trò chính: ĐƠN VỊ YÊU CẦU · Đầu ra: Căn cứ yêu cầu
Điều kiện/nhánh: Đã có kết quả còn hiệu lực: áp dụng theo Điều 3; nghi ngờ cụ thể chuyển nhánh kiểm tra kỹ thuật.
Hồ sơ/mẫu: Tra cứu dữ liệu và thông tin rủi ro Thời hạn: Không có thời hạn riêng tại bước này Tiếp theo: B02 nếu cần lấy mẫu PTPL; nhánh kỹ thuật khi Điều 3 quy định
Trước khi quyết định lấy mẫu
01 • Kiểm tra căn cứ
Xác định thông tin rủi ro, nội dung nghi ngờ và chỉ thị hệ thống/quyết định của Đội trưởng có thẩm quyền. Đối chiếu danh mục tiếp nhận, địa bàn và đối tượng được quy định.
02 • Tra cứu dữ liệu
Tra MHS, Customslab, CCES và dữ liệu liên quan. Đã có hướng dẫn còn hiệu lực/kết quả phân loại trên dữ liệu thì sử dụng theo quy định.
03 • Khi vẫn còn nghi ngờ
Nếu có căn cứ cụ thể về khai sai thành phần, cấu tạo, tính chất dẫn đến khả năng gian lận mã số và cần lấy lại mẫu: chuyển yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật. Mục 13 ghi số Thông báo tham chiếu, dấu hiệu khác biệt, căn cứ nghi ngờ và tiêu chí cần kiểm tra.
04 • Chuẩn bị phối hợp
Chứng kiến của Đội Kiểm định theo chỉ đạo Cục: gửi văn bản nêu thời gian, địa điểm, nội dung nghi ngờ, đối tượng mẫu; lập mẫu 07/BBXN/2026. Kỹ thuật lấy mẫu theo Phụ lục I.
Nguồn: Quy trình, Điều 2 khoản 1; Điều 3; Điều 15; Điều 31 khoản 1–3.
Vai trò chính: ĐƠN VỊ YÊU CẦU · Đầu ra: Mẫu đại diện, biên bản
Điều kiện/nhánh: Người khai phối hợp/chứng kiến theo trường hợp; kỹ thuật lượng mẫu tra Phụ lục I.
Hồ sơ/mẫu: Hàng hóa từ đúng lô; mẫu niêm phong riêng, biên bản lấy mẫu Thời hạn: Thời hạn gửi mẫu thuộc B03 Tiếp theo: B03 sau khi hoàn tất lấy mẫu
Lấy mẫu: nguyên tắc chung
TRƯỚC KHI LẤY
Nghiên cứu hồ sơ, thực tế lô hàng, ký hiệu trên nhãn/bao bì để nhận diện hàng nguy hiểm, dễ hỏng và chuẩn bị phù hợp.
02 MẪU • NIÊM PHONG RIÊNG
Niêm phong từng mẫu, không dán đè thông tin thành phần/hướng dẫn sử dụng. Có thể đặt 02 mẫu trong một bao vận chuyển chung; không niêm phong bao đựng chung này. Ngoại lệ chỉ nhập khẩu 01 mẫu theo TT85: xem trang 7.
ƯU TIÊN QUY ĐỊNH THEO MẶT HÀNG
Có quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc văn bản hướng dẫn lấy mẫu (ví dụ phân bón, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm): thực hiện đúng nguồn đó. Lượng mẫu tại trang 41–47 áp dụng cho trường hợp khác theo phần IV mục II khoản 1.
HÀNG KÍCH THƯỚC LỚN
Không gửi được nguyên đơn vị và tách mẫu có thể làm sai tiêu chí phân loại: chụp ảnh trước khi lấy, có chữ ký người lấy mẫu và người chứng kiến; mô tả cảm quan, hình dạng, kích thước tại mục B “Kiểm tra thủ công” phiếu 06/PGKQKT/GSQL.
Nguồn: Phụ lục I phần I; TT85, Điều 11 khoản 2.
Bao bì, dụng cụ và bảo hộ
SẠCH VÀ TRƠ HÓA HỌC
Dụng cụ, bao bì không đưa tạp chất vào mẫu khi vận chuyển/bảo quản, không gây nhiễm khuẩn thực phẩm. Bao bì bền, phù hợp bản chất hàng, có nhãn tên theo khai báo/hợp đồng nếu có, số/ngày tờ khai; cảnh báo hàng nguy hiểm.
CHAI, LỌ VÀ TÚI
Chai thủy tinh trung tính, nhựa hoặc kim loại có nút kín phù hợp. Dễ phân hủy bởi ánh sáng: chai/lọ tối màu. HF và muối của nó: chai nhựa dày. Túi/hộp phù hợp lượng mẫu, quan sát được (trừ hàng cần tối màu); túi có đáy làm kín lộn ngược trước khi cho mẫu vào.
VẬN CHUYỂN VÀ DỤNG CỤ
Bao ngoài chắc, không làm hỏng mẫu; hàng cần bảo quản đặc biệt phải có bao và vận chuyển thích hợp; dạng khí có bình chuyên dụng. Máy cắt, cưa, kéo, thước, kìm, búa, thìa, phễu, bộ sang chiết/giảm áp, gáo, mở phuy, dao trích… không làm đổi bản chất mẫu.
BẢO HỘ THEO LOẠI HÀNG
Trang bị cần thiết, phù hợp: mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ, phương tiện phát hiện/chống bức xạ, khẩu trang, găng, kính, ủng và thiết bị khác theo quy chuẩn/tiêu chuẩn/hướng dẫn áp dụng.
Nguồn: Phụ lục I phần II–III.
Phương pháp lấy mẫu đại diện
ĐỒNG NHẤT / NGHI KHÔNG ĐỒNG NHẤT
Đồng nhất: lấy các vị trí trên/dưới/giữa trong một đơn vị đóng gói, trộn thành mẫu chung. Nghi không đồng nhất: lấy từ các bao khác nhau, vị trí trên/dưới/giữa/các góc, trộn thành mẫu chung.
THEO DẠNG HÀNG
Lỏng: khuấy/lắc đều trước khi lấy. Rắn/bột: trộn đều. Hàng đóng gói thành bộ: lấy cả bộ sản phẩm.
SẮT THÉP VÀ KIM LOẠI
Cắt cơ khí sắt thép phải làm mát liên tục; lấy kèm/chụp nhãn cuộn, chụp bề mặt lớn, cạnh, đầu, góc và kích thước thật. Kim loại khác dạng thỏi/cuộn đồng nhất: mẫu đại diện ngẫu nhiên kèm ảnh kích thước; nghi không đồng nhất: lấy riêng biệt.
ĐỘC HẠI, DỄ CHÁY NỔ, NGUY HIỂM
Chuyên gia hoặc cá nhân được đào tạo phù hợp thực hiện, đủ bảo hộ, nơi thông thoáng. Mẫu dễ biến đổi bởi môi trường phải thao tác nhanh. Mẫu phức tạp không lấy được theo hướng dẫn: trao đổi trực tiếp Đội Kiểm định để hướng dẫn cụ thể.
Nguồn: Phụ lục I phần IV mục I khoản 1–8.
Lượng mẫu: hóa chất và sản phẩm liên quan
THÀNH PHẨM / BÁN LẺ
Thực phẩm: nguyên đơn vị đóng gói. Đơn vị dưới 500 g hoặc 500 ml: lấy theo đơn vị đóng gói, bảo đảm từ 250–500 g hoặc 250–500 ml. Đơn vị trên 500 g/ml: lấy 01 đơn vị; riêng trên 1.000 g/ml: lấy 250–500 g hoặc ml và chụp bao bì bán lẻ.
CHƯA THÀNH PHẨM / DẠNG KHÁC
Hóa chất, sản phẩm hóa chất, thực phẩm, dược phẩm… chưa đóng gói bán lẻ hoặc dạng khác: mỗi mẫu 250–500 g hoặc 250–500 ml, trừ các mức riêng dưới đây.
CÁC MỨC RIÊNG • MỖI MẪU
Sản phẩm dầu mỏ: 1.000 ml.
Quặng: 2 kg.
Xi măng, xi măng nhôm: 10 kg.
Phụ gia bê tông/nghi là phụ gia bê tông dạng lỏng: 2.000 ml.
CƠ KHÍ, ĐIỆN TỬ
Một đơn vị nguyên chiếc, nguyên bộ hoặc một bộ phận của chúng. Ưu tiên quy chuẩn/tiêu chuẩn/hướng dẫn riêng nếu có.
Bản gốc dùng “dưới 500” và “lớn hơn 500”, chưa nêu riêng đúng 500 g/ml. Cần hỏi Đội Kiểm định, không tự suy ra mức. Các số lượng ở mục II là cho mỗi mẫu.
Nguồn: Phụ lục I phần IV mục II khoản 1–3.
Lượng mẫu: thép tròn
NGHI LÀ THÉP CỐT BÊ TÔNG • NHÓM 1
Thép tròn trơn cán nóng, cuộn không đều, đường kính ≤8 mm; cáp thép dự ứng lực; thép khai báo nhóm 98.39: 02 bộ, niêm phong riêng; mỗi bộ ≥06 đoạn thẳng, mỗi đoạn ≥600 mm. Không bẻ cong/gập.
NGHI LÀ THÉP CỐT BÊ TÔNG • NHÓM 2
Thép tròn trơn cán nóng, cuộn không đều, đường kính >8 mm: 02 bộ, niêm phong riêng; mỗi bộ ≥03 đoạn thẳng, mỗi đoạn ≥600 mm. Không bẻ cong/gập.
KHÔNG NGHI LÀ THÉP CỐT BÊ TÔNG
Đường kính 3 đến <5 mm: dài ≥500 mm.
5 đến <10 mm: dài ≥1.500 mm.
10 đến <40 mm: dài ≥200 mm.
40 đến <100 mm: dài ≥100 mm.
Từ 100 mm trở lên: dài ≥50 mm.
ĐƯỜNG KÍNH >250 MM
Có thể lấy phần mẫu hình bán nguyệt kèm ảnh hàng thực tế trước khi lấy, có xác nhận đơn vị yêu cầu. Mức dành cho đường kính dưới 3 mm không nêu riêng tại điểm a.2, cần trao đổi Đội Kiểm định.
Cáp thép dự ứng lực còn được nêu ở điểm c.5 với chiều dài ≥1.200 mm (trang 44). Phải xác định đúng trường hợp; không gộp hai mức.
Nguồn: Phụ lục I phần IV mục II khoản 4 điểm a.
Lượng mẫu: thép ống và thép cán phẳng
ỐNG DẪN DẦU, KHÍ / CHỊU ÁP LỰC CAO
02 bộ mẫu, niêm phong riêng. Mỗi bộ 02 đoạn thẳng, mỗi đoạn dài tối thiểu 1.200 mm (1,2 m).
CÁC ỐNG KHÁC
02 bộ mẫu, niêm phong riêng. Mỗi bộ 01 đoạn thẳng, dài tối thiểu 400 mm. Nếu đường kính ngoài >100 mm: có thể lấy dài tối thiểu 200 mm.
DÂY THÉP LÕI CÁP NHÔM DẪN ĐIỆN CHỊU LỰC
02 mẫu, niêm phong riêng. Mỗi mẫu 01 đoạn thẳng dài tối thiểu 1.200 mm (1,2 m).
THÉP CÁN PHẲNG • CÓ/CHƯA SƠN PHỦ MẠ
Đo kích thước hàng thực tế, ghi mục 08 Phiếu yêu cầu. 02 bộ mẫu, mỗi bộ 02 tấm; mỗi tấm tối thiểu 200 × 300 mm. Chọn vị trí đại diện bề mặt thật; mẫu phẳng, không lồi lõm, cong vênh, biến dạng.
Nguồn: Phụ lục I phần IV mục II khoản 4 điểm b, c.1–c.2.
Lượng mẫu: phôi, cáp và thép hình
PHÔI THÉP
Dạng phiến: tối thiểu 60 × 60 mm tại bề mặt đại diện, kèm ảnh có xác nhận của Chi cục để khẳng định kích thước thực nhập. Dạng thanh dài: chiều dài tối thiểu 50 mm.
CÁP THÉP
Cáp dự ứng lực theo điểm c.5: dài tối thiểu 1.200 mm.
Cáp thép khác: dài tối thiểu 1.000 mm.
Trường hợp nghi làm thép cốt bê tông phải đối chiếu riêng điểm a.1 ở trang 42.
Lấy theo điểm a, b, c khoản 4 với sửa đổi tương ứng phù hợp như bản gốc. Khi không xác định được cách áp dụng hoặc mẫu phức tạp, trao đổi Đội Kiểm định nhận mẫu để được hướng dẫn.
Nguồn: Phụ lục I phần IV mục II khoản 4 điểm c.3–c.7, d.
Lượng mẫu: xơ, sợi, vải, dệt may
XƠ DỆT
100 g/mẫu; chụp ảnh trước lấy mẫu, có chữ ký người lấy và người chứng kiến. Mô tả cảm quan, hình dạng, kích thước tại mục B phiếu 06/PGKQKT/GSQL.
SỢI DỆT
Nguyên 01 đơn vị sản phẩm: cuộn sợi/con sợi/búp sợi. Khối lượng mỗi mẫu tối thiểu 500 g.
VẢI
Tối thiểu 1 m theo chiều dọc cuộn, giữ nguyên khổ. Nên cắt cách đầu/cuối cuộn tối thiểu 2 m. Không lấy vị trí tiếp xúc bao bì/lõi, chỗ rách, thủng hoặc nối hai tấm vải.
SẢN PHẨM DỆT/MAY
Lấy nguyên mẫu. Hàng lớn: mẫu xác định thành phần nguyên liệu tối thiểu 1 m²/mẫu; ảnh trước lấy có chữ ký người lấy/người chứng kiến, mô tả tại mục B phiếu 06/PGKQKT/GSQL.
Nguồn: Phụ lục I phần IV mục II khoản 5.
Lượng mẫu: giấy và bột giấy
DẠNG TẤM / TỜ
Lấy nguyên mẫu dạng tấm/tờ: 5–10 tấm/tờ.
DẠNG CUỘN
Tối thiểu 1 m theo chiều dọc, giữ nguyên khổ. Nên cắt cách đầu/cuối cuộn tối thiểu 2 m. Không lấy vị trí tiếp xúc bao bì/lõi, bị rách hoặc thủng.
GIẤY KÍCH THƯỚC LỚN
Lấy tối thiểu 1 m²/mẫu, chụp ảnh hàng trước khi lấy. Ảnh có chữ ký người lấy và người chứng kiến; mô tả cảm quan, hình dạng, kích thước ở mục B phiếu 06/PGKQKT/GSQL.
DẠNG BỘT
500 g/mẫu. Chụp ảnh trước lấy mẫu có chữ ký người lấy/người chứng kiến. Mô tả cảm quan, hình dạng, kích thước ở mục B phiếu 06/PGKQKT/GSQL.
Nguồn: Phụ lục I phần IV mục II khoản 6.
Lượng mẫu: plastic, cao su và nhóm 68–70
PLASTIC, CAO SU KHÔNG Ở DẠNG NGUYÊN SINH
Tấm, phiến, màng, lá, cuộn: 1 m² hoặc 5–10 tờ.
Thanh, que, ống, nẹp: 200 mm; sản phẩm nhỏ hơn 200 mm lấy cả sản phẩm.
Thành phẩm: 2 chiếc (cái). Bao bì phải cho phép kiểm tra quy cách mẫu không làm hỏng niêm phong.
DẠNG NGUYÊN SINH
Lỏng, bột, hạt, nhão… đối chiếu khoản 2 mục II phần IV (trang 41), không dùng chung định lượng cho thành phẩm nêu trên.
SẢN PHẨM THUỘC CHƯƠNG 68, 69, 70
Đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica/vật liệu tương tự; gốm, sứ; thủy tinh và sản phẩm: lấy 01 đơn vị thành phẩm.
SẢN PHẨM LỚN / KHÔNG LẤY ĐƯỢC
Không lấy được nguyên đơn vị: lấy mẫu và chụp ảnh trước lấy, có chữ ký người lấy/người chứng kiến, mô tả tại mục B phiếu 06/PGKQKT/GSQL. Mẫu phức tạp không làm được theo hướng dẫn: đơn vị yêu cầu trao đổi trực tiếp Đội Kiểm định nhận mẫu.
Nguồn: Phụ lục I phần IV mục II khoản 7–8 và lưu ý cuối.
Vai trò chính: ĐƠN VỊ YÊU CẦU · Đầu ra: Phiếu, chứng từ, mẫu
Điều kiện/nhánh: Mẫu đến Đội trong ≤05 ngày làm việc từ ngày lấy mẫu.
Hồ sơ/mẫu: Phiếu yêu cầu, chứng từ theo trường hợp và mẫu niêm phong Thời hạn: Mẫu gửi không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu — Điều 4 khoản 2 Tiếp theo: B04 tiếp nhận tại Đội Kiểm định
Hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại
Phiếu yêu cầu • 01/PYCPT/2026
Mỗi mặt hàng 01 phiếu; một mục khai nhiều mặt hàng phải đánh số mẫu. Mục 13: cơ sở/nội dung/mã số nghi ngờ, tiêu chí phân tích theo HS, AHTN, Danh mục, Biểu thuế; số/ngày chỉ đạo và chỉ thị rủi ro nếu có. Cập nhật MHS.
Chứng từ theo trường hợp
05/PGTL/2026 khi người khai khai tờ khai giấy. Phiếu 06/PGKQKT/GSQL khi kiểm tra thực tế. Tài liệu kỹ thuật hoặc phân tích thành phần; không có thì nêu lý do ở mục 12. C/Q, chứng thư giám định và chứng từ khác nếu có.
Mẫu và nhiều mặt hàng
Mẫu niêm phong đúng quy định. Cùng tờ khai/mục hàng có nhiều mặt hàng có thể dùng 01 bộ hồ sơ, nhưng số phiếu tương ứng số mặt hàng.
Hàng nhập khẩu là bộ sản phẩm
Lấy mẫu cả bộ sản phẩm. Niêm phong riêng từng mẫu, lập phiếu tương ứng. Đơn vị yêu cầu hướng dẫn số hóa chứng từ trên E-CUSTOMS/hệ thống tiếp nhận chứng từ số hóa.
Nguồn: Quy trình, Điều 4 khoản 1.
Gửi hồ sơ và giao nhận mẫu
ĐƠN VỊ YÊU CẦU
Lập hồ sơ và gửi chứng từ qua CCES. Mẫu gửi bưu điện, chuyển phát hoặc bàn giao trực tiếp giữa công chức đơn vị yêu cầu và công chức tiếp nhận.
≤ 05 NGÀY LÀM VIỆC
Đơn vị yêu cầu gửi mẫu chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu. Áp dụng cả nhánh phân tích phân loại và kiểm tra tiêu chí kỹ thuật.
KHI HỆ THỐNG LỖI
Chỉ chuyển cách gửi giấy khi Cục Hải quan có văn bản thông báo lỗi. Gửi chứng từ và mẫu bằng bưu điện/chuyển phát/bàn giao trực tiếp, vẫn trong 05 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu.
ĐỘI KIỂM ĐỊNH TIẾP NHẬN
Kiểm tra hồ sơ và mẫu; thông báo hướng xử lý trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ qua CCES. Sau tiếp nhận/phân công: giao 01 mẫu cho công chức 1 và 01 mẫu cho người quản lý mẫu lưu; ký sổ bàn giao.
Nguồn: Quy trình, Điều 4 khoản 2; Điều 5 khoản 3–4; Điều 16 khoản 2; Điều 17.
Vai trò chính: ĐỘI KIỂM ĐỊNH · Đầu ra: Tiếp nhận / phân loại lỗi
Điều kiện/nhánh: Đủ điều kiện → B06; thiếu chứng từ → B05; mẫu/đối tượng không đáp ứng → trả hồ sơ.
Hồ sơ/mẫu: Hồ sơ yêu cầu và mẫu đã gửi Thời hạn: Phản hồi tiếp nhận theo thời hạn tại Điều 5 khoản 3 Tiếp theo: Đủ: B06; thiếu chứng từ: B05; sai mẫu/đối tượng: trả hồ sơ
Tiếp nhận: ba hướng xử lý
KIỂM TRA HỒ SƠ + MẪU + ĐỐI TƯỢNG
Công chức tiếp nhận kiểm tra chứng từ/nội dung phiếu, bao bì/niêm phong/số lượng/quy cách mẫu và đối tượng hàng hóa.
ĐỦ ĐIỀU KIỆN → TIẾP NHẬN
Lập 02/PTNYCPT/2026 (phân tích phân loại) hoặc 10/PTNYCKT/2026 (kiểm tra kỹ thuật). Ghi số niêm phong; cập nhật hồ sơ có chữ ký lên Customslab, phân công và bàn giao.
THIẾU CHỨNG TỪ → BỔ SUNG
Không đáp ứng điểm 1.1 khoản 1 Điều 5: văn bản 01/BSHSPT/2026. Theo dõi việc bổ sung hoặc văn bản đề nghị thêm thời gian; xem trang 15.
MẪU/ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐẠT → TRẢ HỒ SƠ
Không đáp ứng điểm 1.2 hoặc 1.3 khoản 1 Điều 5: văn bản 02/TLHS/2026. Thực hiện trả chứng từ, mẫu và cập nhật theo quy định.
Phản hồi qua CCES trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thiếu chứng từ và mẫu/đối tượng không đáp ứng là hai nhánh khác nhau.
Vai trò chính: ĐỘI KIỂM ĐỊNH · Đầu ra: Bổ sung / trả hồ sơ
Điều kiện/nhánh: Nhánh có điều kiện: nhận bổ sung thì kiểm tra lại B04; quá hạn không bổ sung và không xin thêm thời gian thì trả.
Hồ sơ/mẫu: Văn bản yêu cầu bổ sung hoặc văn bản trả hồ sơ Thời hạn: 20 ngày làm việc từ ngày phát hành yêu cầu bổ sung — Điều 5 điểm 2.3 Tiếp theo: Bổ sung: kiểm tra lại B04; không bổ sung đúng điều kiện: trả hồ sơ
Bổ sung và trả lại hồ sơ
20 NGÀY LÀM VIỆC
Đơn vị yêu cầu bổ sung đúng quy định trong 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản yêu cầu bổ sung chứng từ; hồ sơ được kiểm tra lại. Quá hạn không bổ sung hoặc không có văn bản đề nghị thêm thời gian thì chuyển trả hồ sơ theo quy định.
TRẢ CHỨNG TỪ VÀ MẪU
Văn thư phát hành văn bản trả lại và hồ sơ (trừ mẫu) trên CCES. Nếu đơn vị yêu cầu muốn trực tiếp nhận mẫu: chủ động liên hệ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản trả hồ sơ.
KHÔNG PHẢN HỒI / QUÁ HẸN
Quá 05 ngày làm việc kể từ phát hành mà không phản hồi: văn thư gửi mẫu qua bưu điện/chuyển phát. Đã hẹn nhận trực tiếp nhưng quá hẹn cũng gửi theo cách này. Đơn vị yêu cầu cập nhật mục “Nội dung yêu cầu phân tích” trên MHS.
PHÂN BIỆT HAI CÁCH DÙNG MẪU 01
Yêu cầu bổ sung ở khâu tiếp nhận dùng mốc 20 ngày nêu trên. Cần thêm thông tin trong quá trình phân tích theo Điều 6: mẫu 01 ghi ngày trả lời cụ thể. Không tự áp mốc 20 ngày cho mọi yêu cầu làm rõ.
Sử dụng biểu mẫu theo dẫn chiếu tại Quy trình; nội dung biểu mẫu không thuộc phạm vi bộ infographic này.
Vai trò chính: ĐỘI KIỂM ĐỊNH · Đầu ra: Biên bản, dự thảo
Điều kiện/nhánh: Nếu đủ cơ sở → B08; thiếu khả năng/chỉ tiêu cần xác minh → B07.
Hồ sơ/mẫu: Hồ sơ đã tiếp nhận, mẫu và tài liệu kỹ thuật Thời hạn: Theo thời hạn ban hành kết quả tại Điều 9, tùy từng trường hợp Tiếp theo: Đủ cơ sở: B08; cần hỗ trợ: B07
Phân tích và đề xuất mã số
CÔNG CHỨC 1 • PHÂN TÍCH
Nghiên cứu hồ sơ, xác định chỉ tiêu/phương pháp; chuẩn bị thiết bị, hóa chất, môi trường; phân tích khách quan; in kết quả hoặc ảnh màn hình. Lập 04/BBPTPL/2026, mô tả cảm quan và ảnh mẫu.
CÔNG CHỨC 1 • PHÂN LOẠI
Xác định tên hàng và mã số theo bản chất, hồ sơ, quy định. Tra Customslab/MHS lần lượt theo đơn vị XNK, tên khai báo, tên thương mại, mã khai báo, mã xác định, tên theo cấu tạo/công dụng. Ghi căn cứ và đối chiếu thông báo tham khảo.
CHƯA ĐỦ CĂN CỨ
Yêu cầu thêm thông tin bằng mẫu 01; gửi hỗ trợ/giám định theo Điều 7; có kết quả thì xem xét lại. Vẫn chưa đủ cơ sở hoặc thấy phân loại không thống nhất: ghi nhận, báo cáo lãnh đạo, dự thảo văn bản gửi Chi cục Kiểm định.
CÔNG CHỨC 2 • RÀ SOÁT
Rà kết quả, căn cứ tham khảo và dự thảo thông báo. Cần làm rõ: ghi lý do, chuyển lại công chức 1. Đủ cơ sở: hai công chức ký biên bản, công chức 1 ký nháy dự thảo trình lãnh đạo. Bất đồng: báo cáo lãnh đạo Đội quyết định.
Sử dụng biểu mẫu theo dẫn chiếu tại Quy trình; nội dung biểu mẫu không thuộc phạm vi bộ infographic này.
Vai trò chính: ĐỘI KIỂM ĐỊNH · Đầu ra: Kết quả chuyên môn
Điều kiện/nhánh: Chỉ phát sinh khi đủ điều kiện; kết quả trả về B06/B08 để hoàn thiện.
Hồ sơ/mẫu: Mẫu, yêu cầu chỉ tiêu và kết quả hỗ trợ/giám định Thời hạn: Khi có kết quả, áp dụng mốc tương ứng tại Điều 9 khoản 3.2 Tiếp theo: Trả kết quả để hoàn thiện phân tích/đề xuất và chuyển B08
Hỗ trợ phân tích và giám định
KHI NÀO GỬI?
Chưa đủ cơ sở thực hiện một số tiêu chí kỹ thuật hoặc cần kiểm chứng kết quả. Gửi Đội Kiểm định khác hoặc tổ chức giám định, thử nghiệm theo pháp luật.
CÔNG CHỨC 1
Xác định tiêu chí; lập 13/YCHTPT/2026 hoặc 05/TCGĐ-TN/2026, trình lãnh đạo phê duyệt; cập nhật Customslab; tách mẫu từ mẫu tiếp nhận, niêm phong và chuyển văn thư.
VĂN THƯ VÀ ĐƠN VỊ HỖ TRỢ
Văn thư gửi mẫu/văn bản, nhận kết quả chuyển công chức 1. Đội Kiểm định được yêu cầu thực hiện phân tích và trả 14/KQHTPT/2026. Lưu bản chính kết quả và toàn bộ văn bản trao đổi vào hồ sơ.
TRAO ĐỔI ĐÚNG THẨM QUYỀN
Công chức 1 không tự ý trao đổi với tổ chức giám định/thử nghiệm. Nội dung cần làm rõ phải lập văn bản, trình lãnh đạo phê duyệt; không can thiệp tính chính xác, khách quan. Không có đơn vị/phương án thực hiện: báo cáo vụ việc, căn cứ, nội dung chưa làm được và đề xuất xử lý.
Vai trò chính: ĐỘI KIỂM ĐỊNH · Đầu ra: Ký duyệt / yêu cầu rõ
Điều kiện/nhánh: Chưa đủ cơ sở: giải trình hoặc báo cáo Chi cục Kiểm định; không tự ban hành.
Hồ sơ/mẫu: Biên bản phân tích, dự thảo Thông báo, hồ sơ liên quan Thời hạn: Trong thời hạn chung của nhánh ban hành kết quả Tiếp theo: Đủ cơ sở: B09 nếu thuộc diện rà soát, còn lại B10; chưa đủ: giải trình/báo cáo
Phê duyệt và chuyển rà soát
LÃNH ĐẠO ĐỘI KIỂM ĐỊNH
Cần làm rõ: ghi lý do/chỉ đạo vào biên bản, trả hồ sơ để giải trình. Đủ cơ sở: ký biên bản và ký duyệt Thông báo. Vẫn chưa đủ căn cứ sau các biện pháp: báo cáo vụ việc và phương án đến Chi cục Kiểm định (Phòng Kiểm định).
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH
Trả lời theo vụ việc. Vụ phức tạp cần ý kiến nhiều đơn vị thì báo cáo lãnh đạo Cục xin chỉ đạo.
CÔNG CHỨC 1 SAU PHÊ DUYỆT
Đính kèm biên bản, kết quả hỗ trợ/giám định, tài liệu, thông báo và số/ngày thông báo tham khảo lên Customslab. Nhập kết quả trên MHS.
ĐƯỜNG ĐI CỦA THÔNG BÁO
Không thuộc diện rà soát trước: chuyển văn thư phát hành. Thuộc diện rà soát trước: dùng chức năng “chuyển rà soát” trên Customslab, thực hiện trang 19 trước khi phát hành.
Nguồn: Quy trình, Điều 8; Điều 9 khoản 1; Điều 2 điểm 2.5.
Vai trò chính: PHÒNG / CHI CỤC KĐ · Đầu ra: Ý kiến rà soát
Điều kiện/nhánh: Chỉ áp dụng diện phải rà soát trước; không thuộc diện này đi thẳng B10.
Hồ sơ/mẫu: Hồ sơ, dự thảo Thông báo được chuyển rà soát Thời hạn: Không quá 02 ngày làm việc từ phân công tự động; không vượt hạn ban hành — Điều 13 Tiếp theo: Hoàn thành ý kiến rà soát để chuyển B10; cần làm rõ thì bổ sung
Rà soát trước khi ban hành
HỒ SƠ PHẢI CHUYỂN
Mặt hàng chưa có cơ sở dữ liệu đáp ứng tiêu chí; mã dự kiến không thống nhất thông báo trước; hoặc phức tạp có từ hai quan điểm dẫn tới hai mã HS. Điều kiện dữ liệu: đáp ứng (mô tả a.1 + mã a.3) hoặc (bản chất a.2 + mã a.3); không đáp ứng thì thuộc trường hợp a điểm 2.5.
PHÒNG KIỂM ĐỊNH RÀ SOÁT
Customslab phân công; khai thác hồ sơ. Thiếu tài liệu: phản hồi bổ sung. Đủ: lập 18/PRS-TBH/2026, rà mô tả, mã, dòng hàng và tra dữ liệu theo 6 tiêu chí tại Điều 13 khoản 2.
PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ
Đủ cơ sở: công chức ký phiếu trình lãnh đạo Phòng và lãnh đạo Chi cục Kiểm định. Cần thông tin: phê duyệt ý kiến rồi phản hồi trên hệ thống, nhận bổ sung và rà lại. Phòng và Đội không thống nhất: Chi cục Kiểm định xem xét quyết định.
≤ 02 NGÀY LÀM VIỆC
Chi cục Kiểm định rà soát và cập nhật Customslab kể từ ngày hệ thống phân công. Không được làm vượt thời hạn ban hành Thông báo theo TT85.
Vai trò chính: ĐỘI KIỂM ĐỊNH · Đầu ra: Thông báo kết quả
Điều kiện/nhánh: Các mốc 05/20 ngày, 05/08 ngày sau giám định, hoặc từ văn bản trả lời áp dụng riêng theo Điều 9.
Hồ sơ/mẫu: Thông báo đã được phê duyệt, hồ sơ và kết quả chuyên môn Thời hạn: Các mốc 05/20 hoặc 05/08 ngày làm việc, có mốc tính riêng — Điều 9 khoản 3 Tiếp theo: B11 chuyển Thông báo và xử lý sau kết quả
Thời hạn ban hành kết quả phân loại
≤ 05 NGÀY LÀM VIỆC • THÔNG THƯỜNG
Đội Kiểm định ban hành kết quả khi không gửi giám định/thử nghiệm, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo Điều 9 điểm 3.1.
≤ 20 NGÀY LÀM VIỆC • KỸ THUẬT/PHỨC TẠP
Không gửi giám định/thử nghiệm nhưng quy trình kỹ thuật hoặc mẫu phức tạp cần thêm thời gian: tính từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ yêu cầu.
≤ 05 NGÀY LÀM VIỆC • Ý KIẾN/XÁC MINH
Mặt hàng phức tạp phải xin ý kiến cơ quan chuyên ngành, Ủy ban HS, nhóm kỹ thuật ASEAN hoặc xác minh cơ sở sản xuất theo điều kiện quy định: tính từ ngày nhận văn bản trả lời hoặc kết quả xác minh.
≤ 05 / ≤ 08 NGÀY LÀM VIỆC • GIÁM ĐỊNH
Gửi giám định/thử nghiệm: tối đa 05 ngày; mẫu phức tạp cần thêm thời gian: tối đa 08 ngày. Cùng tính từ ngày nhận được kết quả giám định/thử nghiệm.
TT85 Điều 12 khoản 3 ghi mốc “đủ hồ sơ và mẫu phân tích”. Khi theo dõi phải ghi cả ngày đủ hồ sơ và ngày nhận mẫu, đối chiếu đồng thời hai văn bản. Không cộng các mốc thành một tổng hạn.
Nguồn: Quy trình, Điều 9 khoản 3; TT85, Điều 12 khoản 3–4.
Vai trò chính: ĐƠN VỊ YÊU CẦU · Đầu ra: Chuyển, dùng kết quả; mẫu lưu
Điều kiện/nhánh: Giám định lại/khiếu nại, rà soát sau, trả/lưu/hủy mẫu là các nhánh riêng theo điều kiện.
Hồ sơ/mẫu: Thông báo, hồ sơ kết quả và mẫu lưu theo trường hợp Thời hạn: 30 ngày của nhánh giám định mẫu tách; 120 ngày lưu mẫu cùng ngoại lệ — Điều 10, 24 Tiếp theo: Kết thúc hoặc xử lý từng nhánh giám định, khiếu nại, rà soát, mẫu lưu
Xử lý đề nghị giám định của người khai
TÁCH MẪU LƯU
Có văn bản không đồng ý và đề nghị giám định. Không đủ điều kiện tách: trả lời nêu lý do. Đủ: thông báo thời gian, địa điểm cho người khai và đơn vị yêu cầu; nhận mẫu lưu, tách/niêm phong, lập 08a/BBTM/GSQL; ký sổ 06/STDML/2026.
THEO DÕI 30 NGÀY
Người khai gửi kết quả trong 30 ngày tính từ ngày tách mẫu lưu. Hết hạn chưa có: thông báo sử dụng Thông báo đã ban hành để thực hiện thủ tục tiếp theo.
SỬ DỤNG KẾT QUẢ
Không đổi: thông báo giữ nguyên. Dẫn tới đổi mã: Đội có văn bản thu hồi gửi đơn vị yêu cầu, ban hành kết quả theo thẩm quyền, báo cáo Chi cục Kiểm định; Chi cục đề nghị thu hồi trên MHS/Website qua Ban CNTT và Văn phòng Cục.
KHÔNG SỬ DỤNG KẾT QUẢ
Đánh giá trong thẩm quyền. Cần giám định lại: theo khoản 2 Điều 30 NĐ08, thông báo người khai bằng văn bản có lý do, dùng 05/TCGĐ-TN/2026. Sau kết quả xử lý theo nhánh giữ nguyên/thay đổi; cập nhật Customslab, MHS khi đáp ứng.
Nguồn: Quy trình, Điều 10; Điều 21.
Khiếu nại và văn bản sửa đổi phân loại
KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU / LẦN HAI
Đội trưởng Đội Kiểm định tiếp nhận, giải quyết lần đầu, báo cáo Chi cục Kiểm định. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định chủ trì lần hai. Thực hiện pháp luật khiếu nại; cập nhật kết quả trên MHS theo thẩm quyền.
CÓ VĂN BẢN SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Khi Cục có văn bản theo khoản 5 Điều 6 TT85 làm kết quả đã ban hành không còn phù hợp: Đội rà soát hồ sơ thuộc phạm vi; vướng mắc/vượt thẩm quyền báo cáo Chi cục Kiểm định.
THU HỒI VÀ THAY THẾ
Đội gửi văn bản thu hồi đến Chi cục Hải quan khu vực, ban hành Thông báo thay thế phù hợp và báo cáo Chi cục Kiểm định. Chi cục Kiểm định đề nghị Ban CNTT, Văn phòng Cục hủy bỏ thông báo trên MHS/Website theo quy định văn thư.
02 NGÀY LÀM VIỆC • PHỐI HỢP THU HỒI
Ban CNTT và Thống kê hải quan; Văn phòng Cục phối hợp thực hiện thu hồi trên hệ thống trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản đề nghị của Chi cục Kiểm định.
Nguồn: Quy trình, Điều 11–12; Điều 22; Điều 36 khoản 6; Điều 38 khoản 3.
Rà soát sau khi ban hành
KHÔNG THẤP HƠN 5%
Rà soát số Thông báo không thấp hơn 5% tổng số đã ban hành của tháng liền kề trước. Ưu tiên: làm giảm thuế suất so với mã khai báo; mặt hàng thuộc danh mục rủi ro phân loại/thuế; thông báo khác.
PHÒNG KIỂM ĐỊNH
Công chức được phân công rà tính phù hợp của mô tả, mã số và dòng hàng tại Danh mục, Biểu thuế. Phù hợp: báo cáo lãnh đạo Phòng, kết thúc hồ sơ rà soát.
KHÔNG PHÙ HỢP / CẦN LÀM RÕ
Khai thác hồ sơ Customslab, rà chuyên sâu, lập 19/PRS-SBH/2026; báo cáo lãnh đạo Phòng và dự thảo văn bản trao đổi Đội Kiểm định.
SAU PHẢN HỒI
Phù hợp: kết thúc theo nhánh trên. Không phù hợp: Phòng dự thảo báo cáo vụ việc, phương án, trình lãnh đạo Chi cục Kiểm định quyết định; vượt thẩm quyền báo cáo lãnh đạo Cục.
Nguồn: Quy trình, Điều 2 điểm 2.6; Điều 14.
Trả mẫu và bàn giao mẫu lưu
TRẢ MẪU CHO NGƯỜI KHAI
Đội Kiểm định lập biên bản 03/BBTLMHH/2026 hoặc 45-BBTM/KĐHQ. Căn cứ: đề nghị lấy lại trên phiếu; hoặc văn bản của người khai có xác nhận đơn vị yêu cầu và cam đoan theo Điều 23 khoản 2.
PHÂN CÔNG QUẢN LÝ
Đội trưởng phân công công chức quản lý mẫu lưu. Công chức tiếp nhận bàn giao, cập nhật đủ thông tin và ký sổ 03/SBG/2026 hoặc 12/SBGKT/2026.
TÁCH MẪU VÀ NHẬN LẠI
Người quản lý giao mẫu cho công chức tách mẫu và nhận lại phần còn để lưu. Ghi, ký xác nhận trong sổ 06/STDML/2026, nhập kho theo quy định.
KHO VÀ THÔNG TIN
Kho đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu bảo quản từng mẫu. Quản lý rõ phiếu tiếp nhận, niêm phong, ngày bàn giao, người giao/nhận. Việc trả mẫu theo đề nghị khác với trả hồ sơ không đáp ứng ở Điều 5.
Sử dụng biểu mẫu theo dẫn chiếu tại Quy trình; nội dung biểu mẫu không thuộc phạm vi bộ infographic này.
Nguồn: Quy trình, Điều 23; Điều 24 khoản 1
Lưu mẫu và hủy mẫu
120 NGÀY • MỐC BẮT ĐẦU
Cơ quan Kiểm định lưu mẫu trong 120 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo phân tích phân loại hoặc kiểm tra kỹ thuật. Ngoại lệ: hàng nguy hiểm, biến chất hoặc không thể lưu trong thời gian đó theo TT85.
CÓ GIÁM ĐỊNH / KHIẾU NẠI
Phát sinh trong thời hạn 120 ngày: giữ mẫu, không hủy cho đến khi có quyết định giải quyết khiếu nại. Bảo đảm mẫu cho khiếu nại lần hai nếu phát sinh hoặc tiếp tục đủ 120 ngày nếu còn thời hạn.
HẾT HẠN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HỦY
Đội Kiểm định lập Quyết định và biên bản hủy mẫu 08/QĐHM-BBHM/2026, tiến hành hủy, lưu hồ sơ. Biên bản nêu tình trạng mẫu, lý do hủy theo TT85.
NGUY HIỂM / HỎNG / BẤT KHẢ KHÁNG
Mẫu nguy hiểm, biến chất, không còn khả năng lưu, bị hỏng hoặc niêm phong hỏng do bất khả kháng: người quản lý báo cáo lãnh đạo, đề xuất hủy theo khoản 4. Đội thông báo đơn vị yêu cầu, đồng gửi Chi cục Kiểm định.
Nguồn: Quy trình, Điều 24; TT85, Điều 11 khoản 3 điểm b–d.
Tài liệu tham khảo; đối chiếu Quyết định 1525/QĐ-CHQ và Quy trình gốc khi thực hiện.
Toàn văn Quyết định 1525
Nhãn “Nguyên văn đã đối chiếu” nghĩa là đoạn đã được đọc từ ảnh trang scan và đối chiếu các số liệu then chốt. Biểu mẫu Phụ lục II có nhãn riêng vì lưới bảng không được tái tạo đủ.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 1
BỘ TÀI CHÍNH CỤC HẢI QUAN
Số: 1525/QĐ-CHQ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình phân tích phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan
(Trên trang có dấu “THƯỢNG KHẨN”.)
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2024/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 85/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng, nhiệm
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 2
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình phân tích phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan và 03 Phụ lục, gồm:
1. Phụ lục I: Kỹ thuật lấy mẫu và bao bì đựng mẫu yêu cầu phân tích;
2. Phụ lục II: Danh mục biểu mẫu;
3. Phụ lục III: Danh mục TCVN hướng dẫn lấy mẫu đối với mặt hàng khoáng sản.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2169/QĐ-CHQ ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Cục trưởng Cục Hải quan về việc ban hành Quy trình phân tích phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp phát sinh vướng mắc, các đơn vị báo cáo Cục Hải quan để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo); - Lãnh đạo Cục Hải quan; - Lưu: VT, KĐHQ (3b).
KT. CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG Nguyễn Thành Hưng
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 3
QUY TRÌNH
Phân tích phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan (Ban hành kèm theo Quyết định số 1525/QĐ-CHQ ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Cục trưởng Cục Hải quan)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định trình tự thực hiện công tác phân tích phân loại; kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan (gọi tắt là kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật) và sử dụng Trạm kiểm định di động (Mobilab).
2. Đối tượng áp dụng quy trình là cơ quan hải quan thực hiện việc lấy mẫu gửi phân tích phân loại; kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật hoặc gửi giám định, thử nghiệm tại các tổ chức giám định, thử nghiệm trong trường hợp cơ quan hải quan không đủ cơ sở xác định tính chính xác về đặc điểm, cấu tạo, thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa để định danh tên hàng, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xác định chính sách liên quan đến hàng hóa theo quy định tại Luật Hải quan và pháp luật có liên quan.
Đơn vị yêu cầu phân tích phân loại, kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Đơn vị yêu cầu) là Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu, Đội Thông quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực.
Đơn vị thực hiện phân tích phân loại, kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Đơn vị thực hiện phân tích) là Đội Kiểm định hải quan thuộc Chi cục Kiểm định hải quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Đối với đơn vị yêu cầu:
Việc lựa chọn lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cần lấy mẫu yêu cầu phân tích phân loại; kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật hoặc gửi giám định, thử nghiệm dựa trên mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin nghiệp vụ thu thập được tại thời điểm kiểm tra hồ sơ,
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 4
kiểm tra thực tế hàng hóa, được thực hiện theo chỉ thị của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo quyết định của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu, Đội trưởng Hải quan ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội thông quan nơi người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan.
Trước khi quyết định lấy mẫu, công chức phải tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, cơ sở dữ liệu về Biểu thuế, cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế (sau đây gọi chung là hệ thống MHS), Customslab và các cơ sở dữ liệu có liên quan về Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa, Thông báo kết quả phân tích, phân loại, Thông báo xác định trước mã số còn hiệu lực để đảm bảo việc lấy mẫu đúng đối tượng và hiệu quả.
Trường hợp các đơn vị hải quan có thông tin liên quan về rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cần phải lấy mẫu để thực hiện phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật thì phải có văn bản cung cấp thông tin cho Đội trưởng Hải quan cửa khẩu, Đội trưởng Hải quan ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội thông quan nơi người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan để xem xét phối hợp thực hiện.
2. Đối với đơn vị thực hiện phân tích:
2.1. Đội Kiểm định hải quan thực hiện phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa tiếp nhận phân tích phân loại hoặc Danh mục kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật tại cơ quan Kiểm định hải quan. Quá trình thực hiện phải đảm bảo khách quan, khoa học, chính xác, minh bạch.
2.2. Đội Kiểm định hải quan thực hiện tiếp nhận hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật theo địa bàn được phân công tại Quyết định hiện hành của Cục Hải quan.
Trường hợp máy móc, trang thiết bị hoặc nhân sự của Đội Kiểm định hải quan có sự thay đổi, không đáp ứng được số lượng hồ sơ yêu cầu:
a) Báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan, nêu lý do, đề xuất giai đoạn thực hiện và phương án điều chuyển địa bàn/một phần địa bàn, một/một số nhóm mặt hàng trên địa bàn tới Đội Kiểm định hải quan khác tiếp nhận thực hiện và ban hành các Thông báo kết quả theo quy định.
b) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan căn cứ trên tình hình thực tế, trình Lãnh đạo Cục Hải quan đề xuất ký thừa lệnh văn bản thông báo việc điều chuyển địa bàn/một phần địa bàn, một/một số nhóm mặt hàng trên địa bàn và giai đoạn điều chuyển để Đội Kiểm định hải quan, các đơn vị yêu cầu biết, thực hiện.
2.3. Trường hợp Đội Kiểm định hải quan chưa đủ điều kiện thực hiện phân tích một số chỉ tiêu kỹ thuật hoặc cần kiểm chứng kết quả phân tích:
a) Gửi mẫu tới Đội Kiểm định hải quan khác thuộc Chi cục Kiểm định hải quan;
b) Gửi yêu cầu giám định, thử nghiệm tại các tổ chức giám định, thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 5
Các bước thực hiện cụ thể theo quy định tại Điều 7 Quy trình này.
Trường hợp không có đơn vị, tổ chức có đủ điều kiện thực hiện hoặc không thể thực hiện bằng các phương án nêu trên thì phải lập báo cáo vụ việc, nêu rõ nguyên nhân, căn cứ pháp lý, nội dung chưa thực hiện được và đề xuất phương án xử lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2.4. Việc phân công công chức thực hiện phân tích phân loại/công chức kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật (gọi tắt là công chức 1), công chức rà soát hồ sơ phân tích phân loại/công chức rà soát kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật (gọi tắt là công chức 2) thuộc Đội Kiểm định hải quan và công chức rà soát hồ sơ Thông báo kết quả phân tích, phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Phòng Kiểm định (gọi tắt là công chức rà soát) được thực hiện tự động bởi hệ thống quản lý nghiệp vụ kiểm định hải quan của Chi cục Kiểm định hải quan (gọi tắt là hệ thống Customslab).
Phân công thủ công được thực hiện khi hệ thống Customslab gặp lỗi kỹ thuật không phân công tự động. Chi cục Kiểm định hải quan có văn bản thông báo tới Đội Kiểm định hải quan về việc xác nhận lỗi và thời gian khắc phục lỗi.
Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan hoặc Trưởng phòng Kiểm định căn cứ trên tình hình thực tế, sự cần thiết để điều chỉnh phân công cho phù hợp và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh này.
2.5. Các mặt hàng cần gửi rà soát Thông báo kết quả phân tích, phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ban hành:
a) Mặt hàng chưa có cơ sở dữ liệu trên hệ thống MHS và Customslab: Là mặt hàng không đáp ứng nhóm tiêu chí a.1 và a.3 hoặc nhóm tiêu chí a.2 và a.3 dưới đây:
a.1) Mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam tại mục 3, mục 4 dự thảo Thông báo kết quả phân tích, phân loại giống với mô tả hàng hóa tại Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục Hải quan, Cục Kiểm định hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan đã ban hành hoặc Thông báo kết quả phân tích, phân loại đã được Chi cục Kiểm định hải quan rà soát trước khi ban hành.
a.2) Bản chất hàng hóa: Chủng loại, thành phần, công dụng của hàng hóa (nếu ảnh hưởng đến việc phân loại) tại dự thảo Thông báo giống với chủng loại, thành phần, công dụng của hàng hóa tại Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục Hải quan, Cục Kiểm định hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan đã ban hành hoặc Thông báo kết quả phân tích, phân loại đã được Chi cục Kiểm định hải quan rà soát trước khi ban hành.
a.3) Mã số hàng hóa: Là mã số đã nêu tại Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục Hải quan, Cục Kiểm định hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan đã ban hành hoặc Thông báo kết quả phân tích, phân loại đã được Chi cục Kiểm định hải quan rà soát trước khi ban hành.
b) Mặt hàng có mã số phân loại dự kiến không đảm bảo tính thống nhất với các Thông báo đã ban hành trước đây.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 6
c) Mặt hàng phức tạp, khó phân loại: Là mặt hàng có từ hai quan điểm phân loại trở lên của công chức 1, công chức 2 hoặc Lãnh đạo Đội dẫn tới có thể phân loại vào hai mã số HS.
2.6. Thông báo kết quả phân tích, phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi ban hành được rà soát với số lượng không thấp hơn 5% tổng số Thông báo đã ban hành của tháng liền kề trước đó.
Việc lựa chọn Thông báo sau ban hành để rà soát tập trung vào các loại Thông báo theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Thông báo có mã số phân loại làm giảm thuế suất xuất khẩu, nhập khẩu so với mã số khai báo.
b) Thông báo đối với mặt hàng thuộc Danh mục rủi ro về phân loại và áp dụng mức thuế do Cục Hải quan ban hành theo từng thời kỳ.
c) Các Thông báo khác.
2.7. Các chứng từ, hồ sơ điện tử của bộ hồ sơ hải quan, hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại, hồ sơ yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định liên quan thì được khai thác trực tiếp trên VNACCS, E-CUSTOMS, MHS, Hệ thống điều hành tập trung Hải quan (CCES), Hệ thống tiếp nhận chứng từ số hóa để sử dụng và có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
Trường hợp Cục Hải quan có văn bản thông báo về việc hệ thống gặp lỗi kỹ thuật thì các đơn vị có liên quan thực hiện gửi bản giấy theo quy định.
2.8. Trong quá trình thực hiện phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về tên hàng, đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa thì Đội Kiểm định hải quan báo cáo Chi cục Kiểm định hải quan để đề xuất thực hiện xác minh tại cơ sở sản xuất.
Việc đề xuất xác minh cơ sở sản xuất trong quá trình thực hiện phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật chỉ thực hiện khi thông tin cần xác minh là căn cứ để xác định các nội dung nêu trên mà không thể làm rõ qua hồ sơ, tài liệu, kết quả phân tích.
Văn bản phối hợp xác minh cơ sở sản xuất thực hiện theo mẫu số 41a/VBPH/KĐHQ, biên bản làm việc theo mẫu số 42/MBB/KĐHQ tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 7
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN: LẤY MẪU VÀ GỬI HỒ SƠ YÊU CẦU PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI; TIẾP NHẬN PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI, BAN HÀNH THÔNG BÁO KẾT QUẢ; XỬ LÝ SAU BAN HÀNH THÔNG BÁO KẾT QUẢ; RÀ SOÁT THÔNG BÁO KẾT QUẢ
Mục 1
LẤY MẪU, GỬI HỒ SƠ YÊU CẦU PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI
Điều 3. Lấy mẫu yêu cầu phân tích phân loại
1. Hàng hóa yêu cầu phân tích phân loại và việc lấy mẫu để phân tích phân loại thực hiện theo quy định tại:
1.1. Khoản 5 Điều 29, Điều 32 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, được sửa đổi tại khoản 15, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
1.2. Khoản 11, khoản 14, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
1.3. Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 85/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ Tài chính quy định về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Đối với hàng hóa đã có hướng dẫn phân loại còn hiệu lực hoặc đã có kết quả phân loại (Thông báo kết quả phân loại hàng hóa, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa) trên cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế thì sử dụng Thông báo kết quả theo quy định. Trường hợp tiếp tục có căn cứ có thể nghi ngờ việc khai báo về thành phần, cấu tạo, tính chất (cơ lý, hóa học,...) không chính xác, dẫn đến khả năng gian lận về mã số hàng hóa, cần thiết phải lấy mẫu lại thì đơn vị yêu cầu phân tích thực hiện lấy mẫu yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật hàng hóa theo quy định tại Quy trình này. Tại mục 13 Phiếu yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật ghi rõ số Thông báo kết quả đang được tham chiếu, đặc điểm hoặc chỉ tiêu của hàng hóa có dấu hiệu khác biệt, căn cứ phát sinh nghi ngờ, tiêu chí kỹ thuật cụ thể cần kiểm tra.
2. Yêu cầu lấy mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 85/2026/TT-BTC.
Trường hợp thực hiện lấy mẫu có sự chứng kiến của Đội Kiểm định hải quan theo chỉ đạo của Cục Hải quan thì đơn vị yêu cầu thực hiện như sau:
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 8
2.1. Có văn bản gửi Đội Kiểm định hải quan thông báo về việc phối hợp chứng kiến lấy mẫu. Trong văn bản nêu cụ thể thời gian, địa điểm, nội dung nghi ngờ và đối tượng mẫu.
2.2. Lập biên bản theo mẫu số 07/BBXN/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
3. Kỹ thuật lấy mẫu, bao bì đựng mẫu yêu cầu phân tích phân loại thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Quy trình này.
Điều 4. Lập và gửi hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại
1. Lập hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại như sau:
1.1. Các chứng từ trong bộ hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (sau đây gọi là phiếu yêu cầu phân tích phân loại) theo mẫu số 01/PYCPT/2026 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2026/TT-BTC. Mỗi mặt hàng lập 01 phiếu yêu cầu phân tích phân loại (trường hợp một mục hàng khai báo có nhiều mặt hàng thì mẫu hàng hóa lấy yêu cầu phân tích phân loại phải được đánh số thứ tự để theo dõi).
Tại mục 13 phiếu yêu cầu phân tích phân loại ghi rõ: Cơ sở nghi ngờ, nội dung nghi ngờ, mã số nghi ngờ, tiêu chí yêu cầu phân tích phân loại cụ thể theo Chú giải HS, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, ghi chỉ đạo của Cục Hải quan (ghi rõ số, ngày văn bản/chỉ đạo - nếu có) và chỉ thị rủi ro đối với mặt hàng yêu cầu phân tích phân loại (nếu có).
Cập nhật các thông tin của Phiếu yêu cầu phân tích phân loại lên hệ thống MHS.
b) Phiếu ghi số, ngày văn bản, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan liên quan đến mẫu hàng hóa theo mẫu số 05/PGTL/2026 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2026/TT-BTC (đối với trường hợp người khai hải quan khai tờ khai giấy).
c) Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQL ban hành tại Phụ lục V kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC được thay thế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trường hợp thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa).
d) Tài liệu kỹ thuật của hàng hóa hoặc tài liệu phân tích thành phần sản phẩm, trong đó thể hiện các thông tin kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, phục vụ mục đích phân tích, phân loại, như: thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng, cách thức sử dụng, quy trình sản xuất hoặc nguồn gốc...
Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần sản phẩm, tại mục 12 phiếu yêu cầu phân tích phân loại nêu rõ lý do không có tài liệu kỹ thuật.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 9
đ) Các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (nếu có) như: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa (C/Q), chứng thư giám định và các chứng từ khác liên quan.
Đơn vị yêu cầu hướng dẫn cho người khai hải quan số hóa hoặc đính kèm toàn bộ các chứng từ này (trong trường hợp hệ thống chưa đáp ứng được yêu cầu số hóa) lên Hệ thống E-CUSTOMS/ Hệ thống tiếp nhận chứng từ số hóa.
1.2. Mẫu hàng hóa đã niêm phong hải quan theo quy định.
a) Cùng 01 tờ khai hải quan hoặc một mục hàng khai báo có nhiều mặt hàng thì có thể gửi 01 bộ hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại. Số lượng phiếu yêu cầu phân tích phân loại tương ứng với số lượng mặt hàng.
b) Hàng hóa nhập khẩu là bộ sản phẩm trong cùng một tờ khai hải quan thì thực hiện lấy mẫu cả bộ sản phẩm. Mỗi mẫu được niêm phong hải quan riêng biệt và lập một Phiếu yêu cầu phân tích phân loại tương ứng.
2. Đơn vị yêu cầu thực hiện lập hồ sơ và gửi các chứng từ tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này đến Đội Kiểm định hải quan qua hệ thống CCES. Mẫu hàng hóa gửi đến Đội Kiểm định hải quan qua đường bưu điện, dịch vụ chuyển phát hoặc bàn giao trực tiếp giữa công chức đơn vị yêu cầu và công chức tiếp nhận chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu.
Trường hợp Cục Hải quan có văn bản thông báo về việc hệ thống gặp lỗi kỹ thuật thì đơn vị yêu cầu gửi các chứng từ và mẫu qua đường bưu điện, dịch vụ chuyển phát hoặc bàn giao trực tiếp giữa công chức đơn vị yêu cầu và công chức tiếp nhận, chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu.
Mục 2
TIẾP NHẬN PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI, BAN HÀNH THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI
Điều 5. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại
Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ thuộc Đội Kiểm định hải quan (sau đây gọi là công chức tiếp nhận) thực hiện như sau:
1. Kiểm tra hồ sơ
1.1. Kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 Quy trình này.
b) Kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của nội dung thông tin tại Phiếu yêu cầu phân tích phân loại.
1.2. Kiểm tra mẫu: Kiểm tra bao bì mẫu, niêm phong hải quan, số lượng mẫu, quy cách đóng gói mẫu theo đúng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quy trình này.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 10
1.3. Kiểm tra, xác định mặt hàng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy trình này.
2. Xử lý kết quả kiểm tra
2.1. Tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp Hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại đáp ứng các nội dung kiểm tra nêu tại khoản 1 Điều này.
2.2. Trả lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại không đáp ứng điều kiện tại điểm 1.2, điểm 1.3 khoản 1 Điều này.
Công chức tiếp nhận chuyển văn bản trả lại hồ sơ theo mẫu số 02/TLHS/2026 tại Phụ lục II Quy trình này và hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại cho văn thư đơn vị qua hệ thống CCES để thực hiện theo quy định tại tiết c) điểm 2.3 khoản 2 Điều này.
2.3. Yêu cầu bổ sung chứng từ theo mẫu số 01/BSHSPT/2026 tại Phụ lục II Quy trình này trường hợp hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại không đáp ứng điều kiện tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này.
a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc (tương đương thời hạn ban hành Thông báo) kể từ ngày phát hành văn bản yêu cầu bổ sung chứng từ, đơn vị yêu cầu bổ sung chứng từ đúng quy định, công chức tiếp nhận chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy trình này.
b) Quá thời hạn 20 ngày nêu trên, đơn vị yêu cầu không bổ sung hoặc không có văn bản đề nghị cần thêm thời gian để bổ sung chứng từ thì công chức tiếp nhận chuyển văn bản trả lại hồ sơ theo mẫu số 02/TLHS/2026 tại Phụ lục II Quy trình này và hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại qua hệ thống CCES và bàn giao mẫu cho văn thư đơn vị để trả lại đơn vị yêu cầu.
c) Văn thư của Đội Kiểm định hải quan phát hành văn bản trả lại hồ sơ và hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại (trừ mẫu hàng hóa) trên hệ thống CCES.
c.1) Trường hợp đơn vị yêu cầu có phản hồi đề nghị trực tiếp đến nhận lại mẫu hàng hóa thì chủ động liên hệ với Đội Kiểm định hải quan trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản trả lại hồ sơ. Quá thời hạn hẹn đến nhận lại mẫu hàng hóa thì văn thư gửi qua đường bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát.
c.2) Trường hợp quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản trả lại hồ sơ, đơn vị yêu cầu không phản hồi thì văn thư thực hiện gửi mẫu hàng hóa qua đường bưu điện, dịch vụ chuyển phát.
Trên cơ sở văn bản trả lại của Đội Kiểm định hải quan, đơn vị yêu cầu cập nhật lại thông tin trên hệ thống MHS (cập nhật vào mục “Nội dung yêu cầu phân tích”).
3. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại:
Công chức tiếp nhận thực hiện:
3.1. Lập phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tích theo mẫu số 02/PTNYCPT/2026 Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 85/2026/TT-BTC và gửi đơn vị yêu cầu qua hệ thống CCES. Tại mục số lượng mẫu của phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tích ghi rõ số niêm phong hải quan của mẫu.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 11
3.2. Đính kèm và cập nhật lên hệ thống Customslab đầy đủ các thông tin tại phiếu yêu cầu phân tích phân loại liên quan đến hàng hóa, tại phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (có đầy đủ chữ ký của các bên) và các chứng từ khác có liên quan.
3.3. Sau khi hệ thống Customslab tự động phân công công chức 1, công chức 2 hoặc Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan phân công thủ công; công chức tiếp nhận thực hiện:
a) Bàn giao 01 mẫu và chứng từ tại hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại cho công chức 1.
b) Bàn giao 01 mẫu cho công chức quản lý mẫu lưu để lưu theo quy định tại Điều 24 Quy trình này.
Quá trình giao nhận giữa công chức tiếp nhận, công chức 1 và công chức quản lý mẫu lưu được ký xác nhận vào Sổ bàn giao hồ sơ phân tích phân loại/mẫu lưu theo mẫu số 03/SBG/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
4. Thông qua hệ thống CCES, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại: Đội Kiểm định hải quan có văn bản gửi đơn vị yêu cầu đề nghị bổ sung hoặc trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại (nếu không thuộc đối tượng phân tích phân loại); trường hợp đã đủ hồ sơ thì lập phiếu tiếp nhận và thông báo cho đơn vị yêu cầu biết.
Điều 6. Thực hiện phân tích phân loại và rà soát kết quả phân tích phân loại
1. Công chức 1 thực hiện phân tích phân loại
1.1. Phân tích
a) Nghiên cứu hồ sơ, xác định các tiêu chí, chỉ tiêu, phương pháp phân tích;
b) Chuẩn bị điều kiện phân tích: Thiết bị, hóa chất, dụng cụ, điều kiện môi trường phân tích;
c) Thực hiện phân tích trên mẫu được phân công một cách khách quan, khoa học, chính xác, đúng yêu cầu của phương pháp phân tích;
d) In kết quả phân tích hoặc in bản chụp màn hình kết quả phân tích;
đ) Lập và điền đầy đủ thông tin trên Biên bản phân tích phân loại theo Mẫu số 04/BBPTPL/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
1.2. Phân loại
Căn cứ kết quả phân tích, hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, thông tin liên quan đến hàng hóa và các quy định của pháp luật hải quan để làm căn cứ để xuất mã số hàng hóa tại Biên bản phân tích phân loại phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Việc phân loại mã số thực hiện:
a) Trường hợp kết quả phân tích, thông tin hàng hóa, chứng từ tại hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại đủ cơ sở để xác định mã số hàng hóa theo Chú giải HS, Chú
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 12
giải bổ sung Danh mục AHTN, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, công chức 1 thực hiện:
a.1) Xác định tên gọi hàng hóa theo đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam của mẫu yêu cầu phân tích.
a.2) Xác định mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
a.3) Tra cứu trên hệ thống Customslab và MHS về Thông báo kết quả phân loại, Thông báo xác định trước mã số lần lượt theo các tiêu chí:
a.3.1) Tên đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu.
a.3.2) Tên hàng theo khai báo.
a.3.3) Tên thương mại.
a.3.4) Mã số khai báo.
a.3.5) Mã số đã xác định tại a.2) tiết a) điểm 1.2 khoản 1 Điều này.
a.3.6) Tên gọi theo cấu tạo, công dụng đã xác định tại a.1) tiết a) điểm 1.2 khoản 1 Điều này.
a.4) Lập và điền đầy đủ thông tin vào Biên bản phân tích phân loại trên cơ sở các nội dung tại a.1), a.2), a.3) tiết a) điểm 1.2 khoản 1 Điều này. Trường hợp mặt hàng phải rà soát trước khi ban hành theo quy định tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 2 Quy trình này, công chức ghi rõ hồ sơ cần chuyển Chi cục Kiểm định hải quan để rà soát.
a.5) Dự thảo Thông báo kết quả phân tích, phân loại theo mẫu số 04/TBKQPTPL/2026 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2026/TT-BTC.
b) Trường hợp kết quả phân tích, chứng từ tại hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại chưa đủ cơ sở để xác định mã số hàng hóa theo Chú giải HS, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
b.1) Trường hợp cần thêm thông tin về hàng hóa, công chức 1 dự thảo văn bản theo mẫu số 01/BSHSPT/2026 tại Phụ lục II Quy trình này, gửi đơn vị yêu cầu đề nghị làm rõ thông tin, trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan phê duyệt.
b.2) Nếu cần thực hiện gửi mẫu phân tích tại Đội Kiểm định hải quan khác hoặc giám định, thử nghiệm thì thực hiện theo Điều 7 Quy trình này.
b.3) Sau khi nhận được kết quả phân tích tại Đội Kiểm định hải quan khác hoặc kết quả giám định, thử nghiệm (nếu có), thông tin về hàng hóa do đơn vị yêu cầu làm rõ (nếu có), công chức 1 thực hiện theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này.
b.4) Trường hợp sau khi nhận được kết quả phân tích tại Đội Kiểm định hải quan khác hoặc kết quả giám định, thử nghiệm (nếu có), thông tin về hàng hóa do đơn vị yêu cầu làm rõ (nếu có), công chức 1 xác định chưa đủ cơ sở để phân loại hàng hóa theo Chú giải HS, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN, Danh mục hàng
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 13
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì báo cáo Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan xin ý kiến chỉ đạo.
c) Trong quá trình thực hiện phân loại, trường hợp phát hiện việc phân loại không thống nhất với cùng một mặt hàng hoặc việc tham khảo Thông báo về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông báo xác định trước mã số hàng hóa làm căn cứ ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại không thống nhất, công chức 1 ghi nhận vào Biên bản phân tích phân loại; soạn tờ trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan và dự thảo văn bản báo cáo Chi cục Kiểm định hải quan để được xem xét, quyết định.
d) Công chức 1 chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan và đầy đủ của kết quả phân tích, mã số đề xuất và hồ sơ liên quan (kể cả việc tham khảo Thông báo về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông báo xác định trước mã số để ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại).
2. Công chức 1 lập và chuyển hồ sơ phân tích phân loại đến công chức 2 để thực hiện rà soát.
Hồ sơ phân tích phân loại bao gồm:
a) Các chứng từ tại hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại;
b) Phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tích phân loại;
c) Kết quả phân tích hoặc bản chụp màn hình kết quả phân tích;
d) Biên bản phân tích phân loại;
đ) Văn bản gửi phân tích tại Đội Kiểm định hải quan khác hoặc gửi giám định, thử nghiệm (nếu có);
e) Kết quả phân tích tại Đội Kiểm định hải quan khác hoặc kết quả giám định, thử nghiệm (nếu có);
g) Dự thảo Thông báo kết quả phân tích, phân loại.
h) Các văn bản, tài liệu tham khảo khác (nếu có);
3. Công chức 2 thực hiện:
3.1. Rà soát và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, phù hợp các nội dung sau:
a) Kết quả phân tích và kết quả phân loại tại Biên bản phân tích phân loại.
b) Việc tham khảo Thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông báo xác định trước mã số hàng hóa trong hệ thống Cơ sở dữ liệu để ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại.
c) Nội dung dự thảo Thông báo kết quả phân tích, phân loại.
3.2. Trường hợp có nội dung cần yêu cầu làm rõ thì công chức 2 ghi rõ lý do vào Biên bản phân tích phân loại và chuyển lại cho công chức 1 thực hiện.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 14
4. Trường hợp hồ sơ phân tích phân loại đầy đủ và đủ căn cứ để xác định mã số hàng hóa thì thực hiện như sau:
4.1. Công chức 1 và công chức 2 ký vào Biên bản phân tích phân loại;
4.2. Công chức 1 ký nháy vào dự thảo Thông báo kết quả phân tích, phân loại và trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan phê duyệt.
5. Trường hợp công chức 1 và công chức 2 chưa thống nhất được phương án xử lý hồ sơ phân tích phân loại thì báo cáo Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan để xem xét, quyết định.
Điều 7. Gửi mẫu để phân tích tại các Đội Kiểm định hải quan khác hoặc gửi mẫu giám định, thử nghiệm tại các tổ chức giám định, thử nghiệm trong quá trình thực hiện phân tích phân loại
1. Đội Kiểm định hải quan thực hiện gửi mẫu để phân tích tại các Đội Kiểm định hải quan khác hoặc gửi mẫu giám định, thử nghiệm tại tổ chức giám định, thử nghiệm trong trường hợp sau:
1.1. Tiêu chí kỹ thuật trong các tiêu chí cần phải phân tích tại đơn vị chưa đủ cơ sở để thực hiện;
1.2. Kiểm chứng lại kết quả phân tích.
2. Công chức 1 thực hiện gửi mẫu như sau:
2.1. Xác định cụ thể các tiêu chí cần thực hiện phân tích hoặc giám định, thử nghiệm.
2.2. Lập và điền đầy đủ thông tin tại văn bản gửi phân tích tại Đội Kiểm định hải quan khác theo mẫu số 13/YCHTPT/2026 hoặc gửi mẫu giám định, thử nghiệm theo mẫu số 05/TCGĐ-TN/2026 tại Phụ lục II Quy trình này, trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan phê duyệt.
2.3. Cập nhật các tiêu chí cần phân tích, giám định hoặc thử nghiệm lên hệ thống Customslab.
2.4. Tách mẫu để gửi phân tích, giám định hoặc thử nghiệm từ mẫu hàng hóa tiếp nhận yêu cầu phân tích và niêm phong hải quan đối với mẫu gửi theo quy định.
2.5. Chuyển mẫu và văn bản gửi phân tích, giám định hoặc thử nghiệm tới bộ phận văn thư của Đội Kiểm định hải quan để phát hành theo quy định.
2.6. Công chức 1 không được tự ý trao đổi với tổ chức giám định, thử nghiệm dưới mọi hình thức. Trong trường hợp cần bổ sung, làm rõ yêu cầu về kỹ thuật đối với tổ chức giám định, thử nghiệm thì công chức 1 dự thảo công văn gửi tổ chức giám định, thử nghiệm và báo cáo lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan phê duyệt.
Văn bản trao đổi nêu rõ nội dung cần trao đổi. Nội dung trao đổi chỉ nhằm làm rõ thông tin, tài liệu và các nội dung có liên quan đến kết quả giám định, thử
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 15
nghiệm, không thực hiện bất kỳ hình thức can thiệp nào làm thay đổi hoặc ảnh hưởng tới tính chính xác, khách quan của kết quả.
2.7. Sau khi nhận kết quả phân tích, giám định, thử nghiệm, nếu có nội dung cần làm rõ, công chức 1 dự thảo văn bản trao đổi gửi Đội Kiểm định hải quan khác hoặc tổ chức giám định, thử nghiệm, trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan phê duyệt.
2.8. Các văn bản trao đổi giữa Đội Kiểm định hải quan với Đội Kiểm định hải quan khác, với tổ chức giám định, thử nghiệm và bản chính kết quả phân tích, giám định, thử nghiệm được lưu trữ trong hồ sơ phân tích phân loại.
3. Văn thư thực hiện:
3.1. Tiếp nhận mẫu và văn bản yêu cầu.
3.2. Gửi mẫu và văn bản yêu cầu đến Đội Kiểm định hải quan khác hoặc tổ chức giám định, thử nghiệm.
3.3. Sau khi nhận được kết quả phân tích, giám định, thử nghiệm, bộ phận văn thư chuyển kết quả cho công chức 1.
4. Trường hợp nhận được yêu cầu phân tích từ các Đội Kiểm định hải quan khác thì thực hiện như sau:
4.1. Thực hiện phân tích theo yêu cầu.
4.2. Trả kết quả phân tích theo mẫu số 14/KQHTPT/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
Điều 8. Phê duyệt hồ sơ phân tích phân loại
Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan thực hiện:
1. Trường hợp có nội dung cần yêu cầu làm rõ thì ghi rõ lý do, ý kiến chỉ đạo vào Biên bản phân tích phân loại và trả lại hồ sơ để yêu cầu giải trình.
2. Trường hợp đủ cơ sở phân loại hàng hóa, ký Biên bản phân tích phân loại và ký duyệt Thông báo kết quả phân tích, phân loại.
3. Trường hợp sau khi có kết quả phân tích hàng hóa, kết hợp các thông tin hiện có của hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại, thông tin/chứng từ bổ sung làm rõ của đơn vị yêu cầu (nếu có) hoặc kết quả xác minh cơ sở sản xuất theo điểm 2.8 khoản 2 Điều 2 Quy trình này (nếu đủ điều kiện thực hiện), vẫn chưa đủ cơ sở phân loại hàng hóa thì chỉ đạo công chức 1 dự thảo văn bản báo cáo vụ việc cụ thể, kèm phương án đề xuất gửi Chi cục Kiểm định hải quan (Phòng Kiểm định) để xử lý.
Trên cơ sở ý kiến đề xuất của Đội Kiểm định hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan có ý kiến trả lời theo từng vụ việc cụ thể. Trường hợp vụ việc phức tạp, cần lấy ý kiến nhiều đơn vị thì Chi cục Kiểm định hải quan báo cáo Lãnh đạo Cục xin ý kiến chỉ đạo.
Điều 9. Ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại
1. Sau khi Thông báo kết quả phân tích, phân loại được phê duyệt, công chức 1 thực hiện như sau:
1.1. Đính kèm Biên bản phân tích phân loại, kết quả phân tích, giám định, thử nghiệm (nếu có), các thông tin tài liệu có liên quan (nếu có), Thông báo kết quả phân
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 16
tích, phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và nhập số, ngày ban hành Thông báo tham khảo lên hệ thống Customslab.
1.2. Nhập thông tin kết quả phân tích phân loại trên hệ thống MHS.
1.3. Chuyển hồ sơ, Thông báo kết quả phân tích, phân loại đã được ký duyệt tới bộ phận văn thư Đội Kiểm định hải quan trong trường hợp Thông báo kết quả phân tích, phân loại không phải rà soát trước khi ban hành.
1.4. Trường hợp Thông báo kết quả phân tích, phân loại phải rà soát trước khi ban hành thì công chức 1 chuyển Chi cục Kiểm định hải quan rà soát thông qua chức năng “chuyển rà soát” trên hệ thống Customslab.
2. Bộ phận văn thư Đội Kiểm định hải quan thực hiện:
2.1. Phát hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại trên hệ thống CCES theo quy định, đồng thời gửi 01 bản giấy Thông báo tới đơn vị yêu cầu, để đơn vị yêu cầu gửi Thông báo tới đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu có hàng hóa được phân tích phân loại.
2.2. Cập nhật số và đính kèm Thông báo lên hệ thống Customslab.
2.3. Cập nhật số Thông báo lên hệ thống MHS theo quy định.
2.4. Lưu trữ hồ sơ phân tích phân loại theo quy định.
3. Thời hạn ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại:
3.1. Trường hợp không gửi giám định, thử nghiệm, thời hạn ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại; trường hợp do yêu cầu quy trình kỹ thuật phân tích hoặc mẫu hàng hóa phức tạp, cần thêm thời gian thì không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại.
Trường hợp mặt hàng phức tạp, khó phân loại, cơ quan hải quan cần xin ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành hoặc Ủy ban HS thuộc Tổ chức Hải quan thế giới hoặc Nhóm kỹ thuật về phân loại hàng hóa của ASEAN hoặc phải thực hiện xác minh tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 5a Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC thì thời hạn ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời hoặc kết quả xác minh tại cơ sở sản xuất.
3.2. Trường hợp gửi giám định, thử nghiệm, thời hạn ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, thử nghiệm. Trường hợp mẫu hàng hóa phức tạp cần có thêm thời gian thì không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, thử nghiệm.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 17
Mục 3
XỬ LÝ SAU KHI BAN HÀNH THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI
Điều 10. Xử lý trong trường hợp người khai hải quan không đồng ý với Thông báo kết quả phân tích, phân loại và đề nghị trưng cầu giám định
1. Khi nhận được văn bản của người khai hải quan về việc không đồng ý với Thông báo kết quả phân tích, phân loại và đề nghị trưng cầu giám định, Đội Kiểm định hải quan thực hiện như sau:
1.1. Có văn bản trả lời trong trường hợp không tách được mẫu và nêu rõ lý do.
1.2. Thực hiện tách mẫu trong trường hợp đảm bảo đủ điều kiện tách mẫu để trưng cầu giám định.
a) Thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan và đơn vị yêu cầu về thời gian, địa điểm tách mẫu.
b) Công chức được giao xử lý vụ việc nhận mẫu lưu từ công chức quản lý mẫu lưu.
c) Tách mẫu, niêm phong hải quan và lập biên bản tách mẫu theo mẫu số 08a/BBTM/GSQL tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được thay thế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày tách mẫu lưu, người khai hải quan phải gửi kết quả giám định cho Đội Kiểm định hải quan. Trường hợp hết thời hạn 30 ngày tính từ ngày tách mẫu lưu, người khai hải quan chưa nộp kết quả giám định, Đội Kiểm định hải quan thông báo cho người khai hải quan và đơn vị yêu cầu về việc sử dụng Thông báo kết quả phân tích, phân loại đã ban hành để thực hiện các thủ tục tiếp theo.
2. Xử lý kết quả trưng cầu giám định do người khai hải quan cung cấp:
2.1. Trường hợp sử dụng kết quả trưng cầu giám định và giữ nguyên Thông báo kết quả phân tích, phân loại, Đội Kiểm định hải quan có văn bản thông báo cho người khai hải quan và đơn vị yêu cầu về việc giữ nguyên kết quả Thông báo đã ban hành.
2.2. Trường hợp sử dụng kết quả trưng cầu giám định và dẫn tới thay đổi mã số hàng hóa tại Thông báo kết quả phân tích, phân loại, Đội Kiểm định hải quan có văn bản gửi đơn vị yêu cầu về việc thu hồi Thông báo đã ban hành, sau đó ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại theo thẩm quyền.
Đội Kiểm định hải quan báo cáo kết quả xử lý về Chi cục Kiểm định hải quan. Trên cơ sở đó, Chi cục Kiểm định hải quan có văn bản về việc thu hồi Thông báo đã ban hành, gửi Ban Công nghệ thông tin và thống kê hải quan, Văn phòng Cục Hải quan để hủy bỏ Thông báo trên hệ thống MHS và Website Hải quan.
Việc thu hồi Thông báo trên hệ thống thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 18
2.3. Trường hợp không sử dụng kết quả trưng cầu giám định:
Đội Kiểm định hải quan trong phạm vi thẩm quyền, đánh giá kết quả phân tích, kết quả trưng cầu giám định do người khai hải quan cung cấp; xem xét, quyết định sử dụng kết quả trưng cầu giám định này và sự cần thiết của việc trưng cầu giám định lại.
Trường hợp không sử dụng kết quả trưng cầu giám định do người khai hải quan cung cấp và cần thiết phải trưng cầu giám định lại thì thực hiện theo khoản 2 Điều 30 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Việc trưng cầu giám định lại phải được thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan, trong đó nêu rõ lý do trưng cầu giám định lại. Phiếu trưng cầu giám định được lập theo Mẫu số 05/TCGĐ-TN/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
Sau khi nhận được kết quả trưng cầu giám định lại thì thực hiện theo quy định tại điểm 2.1 và điểm 2.2 khoản 2 Điều này.
3. Kết thúc quá trình xử lý, Đội Kiểm định hải quan cập nhật kết quả xử lý lên hệ thống Customslab, MHS (trong trường hợp hệ thống MHS đáp ứng).
4. Quá trình giao nhận đối với mẫu lưu phải ký xác nhận vào Sổ theo dõi theo mẫu số 06/STDML/2026 tại Phụ lục II ban hành kèm Quy trình này.
Điều 11. Xử lý trong trường hợp người khai hải quan có đơn khiếu nại về Thông báo kết quả phân tích, phân loại
1. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết khiếu nại và báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu về Chi cục Kiểm định hải quan để tổng hợp.
3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan chủ trì giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Luật Khiếu nại.
4. Kết thúc quá trình giải quyết khiếu nại, Đội Kiểm định hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan cập nhật kết quả giải quyết khiếu nại lên hệ thống MHS theo thẩm quyền và theo đúng quy định.
Điều 12. Xử lý trong trường hợp có văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại của Cục Hải quan
Trường hợp Cục Hải quan ban hành văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng phức tạp, khó phân loại trên cơ sở ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban HS thuộc Tổ chức Hải quan thế giới hoặc Nhóm kỹ thuật về phân loại hàng hóa của ASEAN theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 85/2026/TT-BTC, dẫn tới Thông báo kết quả phân tích, phân loại đã ban hành không còn phù hợp với nội dung văn bản sửa đổi, hướng dẫn thì Đội Kiểm định hải quan thực hiện như sau:
1. Rà soát các hồ sơ phân tích, phân loại đã ban hành Thông báo kết quả đối với mặt hàng thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 19
Báo cáo Chi cục Kiểm định hải quan khi gặp vướng mắc hoặc vượt thẩm quyền để được xem xét, hướng dẫn.
2. Ban hành văn bản gửi Chi cục Hải quan khu vực về việc thu hồi Thông báo kết quả phân tích, phân loại đã ban hành.
3. Ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại thay thế, phù hợp với nội dung văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại.
4. Báo cáo kết quả thực hiện về Chi cục Kiểm định hải quan.
Trên cơ sở báo cáo của Đội Kiểm định hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan có văn bản về việc thu hồi Thông báo đã ban hành, gửi Ban Công nghệ thông tin và thống kê hải quan, Văn phòng Cục Hải quan để hủy bỏ Thông báo trên hệ thống MHS và Website Hải quan.
Việc thu hồi Thông báo trên hệ thống thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Mục 4
RÀ SOÁT THÔNG BÁO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 13. Rà soát Thông báo kết quả phân tích, phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ban hành
1. Hệ thống Customslab tự động phân công công chức Phòng Kiểm định thực hiện rà soát hồ sơ Thông báo kết quả phân tích, phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ban hành của các Đội Kiểm định hải quan chuyển trên hệ thống.
2. Công chức rà soát khai thác hồ sơ trên hệ thống Customslab để rà soát.
2.1. Đối với hồ sơ chưa được đính kèm đầy đủ trên hệ thống Customslab theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều 5 và điểm 1.1 khoản 1 Điều 9 Quy trình này, công chức rà soát phản hồi trên hệ thống Customslab yêu cầu Đội Kiểm định hải quan bổ sung hồ sơ.
2.2. Đối với hồ sơ đầy đủ, công chức rà soát thực hiện rà soát và lập Phiếu rà soát theo mẫu số 18/PRS-TBH/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
a) Căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, biên bản phân tích phân loại của Đội Kiểm định hải quan, công chức Phòng Kiểm định thực hiện rà soát tính phù hợp của mô tả hàng hóa với mã số phân loại và mô tả dòng hàng tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Tra cứu trên hệ thống Customslab và MHS về Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa, Thông báo xác định trước mã số theo các tiêu chí:
b.1) Tên đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu;
b.2) Tên hàng theo khai báo;
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 20
b.3) Tên thương mại;
b.4) Mã số khai báo;
b.5) Mã số phân loại tại mục 4 Thông báo;
b.6) Từ khóa trong Mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam tại mục 4 Thông báo.
3. Xử lý kết quả rà soát:
3.1. Trường hợp hồ sơ đủ cơ sở phân loại phù hợp theo quy định, công chức rà soát ký Phiếu rà soát trình Lãnh đạo Phòng Kiểm định; Lãnh đạo Chi cục Kiểm định hải quan ký duyệt.
3.2. Trường hợp cần làm rõ thêm thông tin về hàng hóa, công chức rà soát ghi ý kiến vào Phiếu rà soát, chuyển Lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Chi cục Kiểm định hải quan phê duyệt, phản hồi trên hệ thống Customslab để Đội Kiểm định hải quan thực hiện.
Sau khi nhận phản hồi của Đội Kiểm định hải quan, thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
3.3. Trường hợp Phòng Kiểm định và Đội Kiểm định hải quan không thống nhất được phương án xử lý hồ sơ hoặc bảo lưu quan điểm phân loại khác nhau, Phòng Kiểm định ghi rõ trong Phiếu rà soát, báo cáo Lãnh đạo Chi cục Kiểm định hải quan xem xét, quyết định.
4. Chi cục Kiểm định hải quan thực hiện rà soát và cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống Customslab trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày được hệ thống Customslab phân công, bảo đảm không làm vượt quá thời hạn ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại theo quy định tại Thông tư số 85/2026/TT-BTC.
Điều 14. Rà soát Thông báo kết quả phân tích, phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi ban hành
1. Công chức Phòng Kiểm định được phân công thực hiện rà soát tính phù hợp của mô tả hàng hóa với mã số phân loại và mô tả dòng hàng tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất, nhập khẩu Việt Nam.
2. Xử lý kết quả rà soát:
2.1. Trường hợp mô tả hàng hóa phù hợp với mã số phân loại và mô tả dòng hàng tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất, nhập khẩu Việt Nam, công chức rà soát báo cáo Lãnh đạo Phòng Kiểm định kết quả rà soát và kết thúc hồ sơ rà soát.
2.2. Trường hợp mô tả hàng hóa không phù hợp với mã số phân loại hoặc mô tả dòng hàng tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất, nhập khẩu Việt Nam hoặc cần yêu cầu Đội Kiểm định hải quan bổ sung, làm rõ thông tin, công chức rà soát thực hiện:
a) Khai thác hồ sơ trên hệ thống Customslab, rà soát chuyên sâu và lập Phiếu rà soát theo mẫu số 19/PRS-SBH/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 21
b) Báo cáo Lãnh đạo Phòng Kiểm định kết quả rà soát và dự thảo văn bản trao đổi gửi Đội Kiểm định hải quan.
c) Sau khi nhận phản hồi của Đội Kiểm định hải quan, thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
c.1) Trường hợp kết quả rà soát xác định mô tả hàng hóa phù hợp với mã số phân loại tại Thông báo kết quả đã ban hành thì thực hiện theo điểm 2.1 khoản 2 Điều này.
c.2) Trường hợp kết quả rà soát xác định mô tả hàng hóa không phù hợp với mã số phân loại tại Thông báo kết quả đã ban hành, Phòng Kiểm định dự thảo văn bản báo cáo vụ việc cụ thể, kèm phương án đề xuất báo cáo Lãnh đạo Chi cục Kiểm định hải quan để xem xét, quyết định hoặc báo cáo Lãnh đạo Cục Hải quan trong trường hợp vượt thẩm quyền.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN: LẤY MẪU VÀ GỬI HỒ SƠ YÊU CẦU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT; TIẾP NHẬN, BAN HÀNH THÔNG BÁO KẾT QUẢ VÀ XỬ LÝ SAU BAN HÀNH
Mục 1
LẤY MẪU VÀ GỬI HỒ SƠ YÊU CẦU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT
Điều 15. Lấy mẫu yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
1. Hàng hóa phải lấy mẫu để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật thực hiện theo quy định tại:
1.1. Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
1.2. Khoản 11, khoản 14, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
2. Yêu cầu của việc lấy mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
Trường hợp thực hiện lấy mẫu có sự chứng kiến của Đội Kiểm định hải quan theo chỉ đạo của Cục Hải quan thì thực hiện theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2 khoản 2 Điều 3 Quy trình này.
3. Kỹ thuật lấy mẫu, bao bì đựng mẫu thực hiện theo khoản 3 Điều 3 Quy trình này.
Điều 16. Lập và gửi hồ sơ yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
1. Lập hồ sơ yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật như sau:
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 22
1.1. Các chứng từ trong bộ hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu số 44-PYCKT/KĐHQ tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC).
Tại mục 13 phiếu yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật ghi rõ: Cơ sở nghi ngờ, nội dung nghi ngờ, tiêu chí kỹ thuật cần kiểm tra, đánh giá (theo các tiêu chí nêu tại Danh mục tiếp nhận kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật do Cục Hải quan ban hành), văn bản chỉ đạo của Cục Hải quan (ghi rõ số, ngày văn bản/chỉ đạo - nếu có) và chỉ thị rủi ro đối với mặt hàng yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật (nếu có).
b) Phiếu ghi số, ngày văn bản, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan liên quan đến mẫu hàng hóa theo mẫu số 05/PGTL/2026 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2026/TT-BTC.
c) Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQL tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC được thay thế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC (trường hợp thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa).
d) Tài liệu kỹ thuật của hàng hóa hoặc bản phân tích thành phần sản phẩm. Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần sản phẩm thì đơn vị yêu cầu phải nêu rõ lý do tại mẫu số 44-PYCKT/KĐHQ.
đ) Các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (nếu có) như: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa (C/Q), chứng thư giám định và các chứng từ khác liên quan.
Đơn vị yêu cầu hướng dẫn cho người khai hải quan số hóa hoặc đính kèm toàn bộ các chứng từ này (trong trường hợp hệ thống chưa đáp ứng được yêu cầu số hóa) lên Hệ thống E-CUSTOMS/ Hệ thống tiếp nhận chứng từ số hóa.
1.2. Mẫu hàng hóa yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
Trường hợp gửi nhiều mặt hàng thuộc cùng 01 tờ khai hải quan hoặc một mục hàng khai báo có nhiều mặt hàng thì có thể gửi 01 bộ hồ sơ yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật. Số lượng phiếu yêu cầu tương ứng với số lượng mặt hàng.
2. Đơn vị yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật thực hiện lập hồ sơ và gửi các chứng từ tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này đến Đội Kiểm định hải quan qua hệ thống CCES. Mẫu hàng hóa gửi đến Đội Kiểm định hải quan qua đường bưu điện, dịch vụ chuyển phát hoặc bàn giao trực tiếp giữa công chức đơn vị yêu cầu và công chức tiếp nhận đơn vị thực hiện phân tích chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu.
Trường hợp Cục Hải quan có văn bản thông báo về việc hệ thống gặp lỗi kỹ thuật thì đơn vị yêu cầu gửi các chứng từ và mẫu qua đường bưu điện, dịch vụ chuyển
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 23
phát hoặc bàn giao trực tiếp giữa công chức đơn vị yêu cầu và công chức tiếp nhận đơn vị thực hiện phân tích chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu.
Mục 2
TRÌNH TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT
Điều 17. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy trình này.
Phiếu tiếp nhận yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan theo mẫu số 10/PTNYCKT/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
Quá trình giao nhận giữa công chức tiếp nhận, công chức 1 và công chức quản lý mẫu lưu được ký xác nhận vào Sổ bàn giao hồ sơ kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật/mẫu lưu theo mẫu số 12/SBGKT/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
Điều 18. Thực hiện kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
1. Công chức 1 thực hiện như sau:
1.1. Phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật hàng hóa theo quy định tại tiết a), tiết b), tiết c), tiết d) điểm 1.1 khoản 1 Điều 6 Quy trình này. Biên bản kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật được lập theo mẫu số 11/BBKT/2026 tại Phụ lục II Quy trình này.
1.2. Đánh giá kết quả phân tích khi có yêu cầu của đơn vị yêu cầu.
1.3. Lập và chuyển hồ sơ kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật cho công chức 2 thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy trình này.
2. Công chức 2 rà soát và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, phù hợp các nội dung tại Biên bản kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật và dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 19. Phê duyệt hồ sơ kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan thực hiện:
1. Trường hợp có nội dung cần yêu cầu làm rõ thì ghi rõ lý do, ý kiến chỉ đạo vào Biên bản kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật và trả lại hồ sơ để yêu cầu giải trình.
2. Ký Biên bản kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật và ký duyệt Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 24
Mục 3
BAN HÀNH VÀ XỬ LÝ TRONG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KHÔNG ĐỒNG Ý THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 20. Ban hành Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Trình tự ban hành Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Quy trình này.
Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được ban hành theo mẫu số 43-KQKTĐG/KĐHQ tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được bổ sung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
2. Thời hạn ban hành Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa thực hiện như sau:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, trường hợp thời gian phân tích phụ thuộc thời gian do yêu cầu quy trình kỹ thuật phân tích hoặc mẫu hàng hóa phức tạp thì không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích, Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan ban hành Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật (theo mẫu số 43-KQKTĐG/KĐHQ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC).
Điều 21. Xử lý trong trường hợp người khai hải quan không đồng ý với Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và đề nghị trưng cầu giám định
Khi nhận được văn bản không đồng ý với Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và đề nghị trưng cầu giám định của người khai hải quan, Đội Kiểm định hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy trình này.
Điều 22. Xử lý trong trường hợp người khai hải quan có đơn khiếu nại về Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Khi nhận được đơn khiếu nại về Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Đội Kiểm định hải quan và Chi cục Kiểm định hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy trình này.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 25
Chương IV
TRẢ MẪU, LƯU MẪU VÀ HỦY MẪU SAU KHI BAN HÀNH THÔNG BÁO KẾT QUẢ CỦA CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN
Điều 23. Trả lại mẫu
Đội Kiểm định hải quan lập biên bản trả lại mẫu cho người khai hải quan theo mẫu số 03/BBTLMHH/2026 Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 85/2026/TT-BTC và mẫu số 45-BBTM/KĐHQ tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được bổ sung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC, trong các trường hợp sau:
1. Tại Phiếu yêu cầu phân tích phân loại hoặc Phiếu yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật có yêu cầu lấy lại mẫu trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan.
2. Người khai hải quan có văn bản đề nghị lấy lại mẫu hàng hóa, trong văn bản có xác nhận của đơn vị yêu cầu, nội dung cam đoan đã nhận lại mẫu và không khiếu nại về kết quả phân tích đối với mẫu hàng này sau khi đã được nhận lại mẫu.
Điều 24. Lưu mẫu, hủy mẫu
1. Việc thực hiện lưu mẫu như sau:
1.1. Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan phân công công chức quản lý mẫu lưu.
1.2. Công chức tiếp nhận có trách nhiệm bàn giao mẫu cho công chức quản lý mẫu lưu, đồng thời cập nhật đầy đủ thông tin vào Sổ bàn giao theo mẫu số 03/SBG/2026 và 12/SBGKT/2026 tại Phụ lục II Quy trình này, ký xác nhận bàn giao để bảo đảm việc quản lý mẫu chặt chẽ, chính xác.
1.3. Công chức quản lý mẫu lưu bàn giao mẫu lưu cho công chức thực hiện tách mẫu và nhận lại mẫu sau khi tách để lưu, được theo dõi và ký xác nhận vào Sổ theo dõi mẫu lưu theo mẫu số 06/STDML/2026 tại Phụ lục II Quy trình này và nhập kho để quản lý, lưu trữ theo đúng quy định.
1.4. Kho lưu trữ mẫu phải đảm bảo an toàn, đáp ứng các yêu cầu lưu trữ.
2. Thời hạn lưu mẫu được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 85/2026/TT-BTC.
3. Trong thời hạn lưu mẫu 120 ngày theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 85/2026/TT-BTC, phát sinh trường hợp người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân tích và đề nghị trưng cầu giám định tại các tổ chức có chức năng theo quy định của pháp luật hoặc có đơn khiếu nại thì Đội Kiểm định hải quan giữ lại mẫu lưu, không tiến hành hủy mẫu cho đến khi có quyết định giải quyết khiếu nại (lưu ý đảm bảo lưu mẫu để giải quyết khiếu nại lần hai nếu phát sinh hoặc thời hạn 120 ngày nếu còn thời hạn).
4. Khi mẫu hết hạn lưu giữ theo quy định, Đội Kiểm định hải quan lập Quyết định hủy mẫu kèm biên bản hủy mẫu theo mẫu số 08/QĐHM-BBHM/2026 tại Phụ
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 26
lục II Quy trình này và tiến hành huỷ mẫu. Quyết định hủy mẫu kèm biên bản hủy mẫu được lưu tại hồ sơ theo quy định.
5. Trường hợp mẫu hàng hóa gây nguy hiểm, mẫu hàng hóa đã bị biến chất, mẫu hàng hóa không còn khả năng lưu trữ, mẫu hàng hóa bị hỏng hoặc niêm phong hải quan bị hỏng do bất khả kháng, công chức quản lý mẫu lưu báo cáo Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan và đề xuất hủy mẫu lưu theo khoản 4 Điều này. Đội Kiểm định hải quan có văn bản thông báo cho đơn vị yêu cầu, đồng thời gửi Chi cục Kiểm định hải quan để biết.
Chương V
SỬ DỤNG TRẠM KIỂM ĐỊNH DI ĐỘNG (MOBILAB) ĐỂ PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI; PHÂN TÍCH ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT HÀNG HÓA
Điều 25. Gửi yêu cầu điều động Trạm Kiểm định di động (Mobilab)
1. Trạm Kiểm định di động (Mobilab) được sử dụng thực hiện phân tích phân loại, phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu quản lý nhà nước về Hải quan.
2. Đối tượng hàng hóa cần kiểm tra là hàng hóa tại Danh mục hàng hóa tiếp nhận phân tích phân loại, Danh mục kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật tại cơ quan Kiểm định hải quan, có thể được phân tích bằng các máy móc, trang thiết bị phân tích trên Mobilab và các thiết bị di động cầm tay được trang bị tại cơ quan Kiểm định hải quan.
3. Địa điểm Mobilab được điều động tới cần có khoảng cách địa lý, địa hình di chuyển an toàn, không ảnh hưởng đến độ ổn định và vận hành của các máy móc, trang thiết bị phân tích trên Mobilab.
4. Mobilab được điều động trong các trường hợp:
a) Theo đề nghị bằng văn bản của Chi cục Hải quan khu vực theo mẫu số 15/Mobilab-ĐVYC/2026;
b) Theo đề nghị bằng văn bản của các đơn vị nghiệp vụ căn cứ chuyên đề được Cục Hải quan phê duyệt theo mẫu số 15/Mobilab-ĐVYC/2026.
c) Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Cục Hải quan.
d) Theo kế hoạch triển khai Mobilab của Chi cục Kiểm định hải quan được Cục Hải quan phê duyệt.
5. Trước khi xây dựng kế hoạch điều động Mobilab, Đội Kiểm định hải quan gửi văn bản đến Chi cục Hải quan khu vực nơi dự kiến bố trí Mobilab để đề nghị cung cấp thông tin về điều kiện hoạt động tại địa điểm dự kiến điều động Mobilab theo mẫu số 20/Mobilab-KSĐKHĐ/2026.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 27
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chi cục Hải quan khu vực có văn bản phản hồi về các điều kiện thực tế tại địa điểm dự kiến điều động Mobilab, làm cơ sở để Đội Kiểm định hải quan xem xét, xây dựng kế hoạch điều động.
Trường hợp thông tin do Chi cục Hải quan khu vực cung cấp chưa đủ cơ sở để xác định khả năng đáp ứng điều kiện hoạt động của Mobilab hoặc xét thấy cần thiết phải khảo sát thực tế, Đội Kiểm định hải quan gửi văn bản đề nghị phối hợp khảo sát thực tế tại địa điểm dự kiến điều động Mobilab theo mẫu số 21/Mobilab-KTĐKHĐ/2026.
6. Trường hợp điều kiện khách quan như thời tiết hoặc không đảm bảo điều kiện khoảng cách địa lý, địa hình di chuyển, cơ sở vật chất để vận hành Mobilab hoặc Mobilab đang trong thời gian sửa chữa, bảo dưỡng thì chậm nhất trong vòng 01 ngày làm việc từ khi nhận được đề nghị điều động Mobilab, đơn vị quản lý trực tiếp Mobilab có văn bản báo cáo Chi cục Kiểm định hải quan để Chi cục Kiểm định hải quan phản hồi thông tin tới đơn vị yêu cầu.
Điều 26. Điều động Trạm Kiểm định di động (Mobilab)
1. Đơn vị quản lý Mobilab ban hành Quyết định thành lập Tổ công tác để triển khai kế hoạch theo mẫu số 17/QĐ-Mobilab/2026 tại Phụ lục II ban hành kèm Quy trình này. Tổ công tác gồm ít nhất 02 người, trong đó 01 tổ trưởng và ít nhất 01 tổ viên. Trường hợp tổ trưởng là lãnh đạo Đội, cử ít nhất 02 tổ viên, trong đó 01 tổ viên thực hiện công tác phân tích phân loại, kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật kiêm nhiệm vụ tiếp nhận.
Quyết định thành lập Tổ công tác ghi rõ phân công nhiệm vụ của từng công chức chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, mẫu hàng, công chức chịu trách nhiệm phân tích phân loại, kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.
Đơn vị quản lý Mobilab có văn bản thông tin tới Chi cục Hải quan khu vực nơi bố trí xe Mobilab theo mẫu số 16/Mobilab-KĐHQ/2026.
2. Khi nhận được kế hoạch triển khai Trạm kiểm định di động, Chi cục Hải quan khu vực chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện hoạt động cho Trạm kiểm định di động trong thời gian công tác, cụ thể:
a) Vị trí đặt xe có đủ diện tích và chiều cao phù hợp với Mobilab, thuận tiện để xe ra vào và Tổ công tác làm việc (kích thước Mobilab: Chiều dài 9.5m, chiều rộng 2.7m, chiều cao 3.92m; khoảng cách an toàn để làm việc theo công bố của nhà sản xuất là 2 mét tính từ mỗi cạnh của xe).
b) Vị trí đặt Mobilab bằng phẳng, cứng vững, độ lún thấp và đồng đều, ổn định, an toàn, thông thoáng, gần nguồn điện, nước, đặt xa khu vực có nhiều phương tiện giao thông đi lại để đảm bảo điều kiện làm việc của các máy móc, trang thiết bị phân tích trên Mobilab.
c) Đảm bảo hệ thống nước ổn định. Trường hợp máy phát điện của Mobilab cần thêm nguồn điện từ bên ngoài thì Chi cục Hải quan khu vực đảm bảo hệ thống điện cấp có đủ công suất, đầu vào yêu cầu nguồn điện 380V/3F, công suất chịu tải
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 28
40A, hệ thống tiếp địa ≤ 5V. Trường hợp không có nguồn điện 3 pha thì tối thiểu có nguồn điện 1 pha 220V, AC tần số 50-60Hz, công suất chịu tải 20A.
d) Đảm bảo điều kiện an ninh an toàn cả ngày và đêm cho khu vực đặt xe Mobilab trong thời gian công tác.
đ) Đảm bảo hệ thống mạng có thể truy cập Internet và các hệ thống, phần mềm nghiệp vụ hải quan một cách ổn định phục vụ cho công tác cập nhật, ban hành Thông báo kết quả.
e) Khu vực lưu mẫu (cho mẫu đang phân tích và mẫu lưu) gần vị trí đặt xe Mobilab, đảm bảo điều kiện an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy, đáp ứng các yêu cầu lưu mẫu của chủng loại hàng hóa.
Điều 27. Thực hiện lấy mẫu, lập và gửi hồ sơ phân tích phân loại; phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật tại hiện trường và ban hành Thông báo kết quả
1. Chi cục Hải quan khu vực lấy mẫu mặt hàng đã thông báo trong kế hoạch. Việc lấy mẫu thực hiện theo các quy định tại Quy trình này. Chi cục Hải quan khu vực lập hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại, phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 4 hoặc khoản 1 Điều 16 Quy trình này và gửi mẫu, hồ sơ yêu cầu trực tiếp cho Tổ công tác.
2. Tổ công tác tiếp nhận mẫu và hồ sơ theo quy định tại Điều 5 hoặc Điều 17 Quy trình này.
3. Đối với những mẫu hàng hóa có thể phân tích, ban hành Thông báo ngay tại hiện trường:
a) Tổ công tác thực hiện phân tích phân loại, phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, dự thảo Thông báo, trình Lãnh đạo Đội qua hệ thống CCES để ban hành Thông báo theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 hoặc Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Quy trình này. Việc ban hành Thông báo sử dụng chữ ký số theo quy định của Cục Hải quan. Thời hạn ban hành Thông báo là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận mẫu.
b) Trường hợp hệ thống mạng tại địa điểm đặt Mobilab không đủ điều kiện để thực hiện công tác tra cứu thông tin, cập nhật, ban hành Thông báo trên các hệ thống và phần mềm nghiệp vụ hải quan như hệ thống Customslab, hệ thống CCES, ..., Tổ công tác trao đổi với Đội Kiểm định hải quan qua hòm thư điện tử nội bộ ngành Hải quan để được hỗ trợ.
c) Tổ công tác hoàn thiện hồ sơ và chuyển mẫu, hồ sơ tới bộ phận Văn thư Đội Kiểm định hải quan để lưu trữ hồ sơ, lưu mẫu theo quy định tại Quy trình này.
4. Trường hợp hàng hóa phức tạp, cần phân tích chuyên sâu tại Đội Kiểm định hải quan:
a) Tổ công tác trao đổi với đơn vị yêu cầu qua hòm thư điện tử nội bộ ngành Hải quan và chuyển mẫu, hồ sơ yêu cầu về Đội Kiểm định hải quan.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 29
b) Đội Kiểm định hải quan thực hiện việc phân tích, ban hành Thông báo và các công tác liên quan theo quy định tại Quy trình này.
5. Đơn vị yêu cầu khai thác Thông báo kết quả trên hệ thống CCES.
6. Các nội dung khác liên quan đến công tác phân tích phân loại, phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật như lưu mẫu, hồ sơ, hủy mẫu, trả lại mẫu, xử lý sau khi ban hành Thông báo, ... thực hiện theo quy định về công tác phân tích phân loại, phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật tại Quy trình này.
7. Kết thúc đợt công tác, Tổ công tác có văn bản báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả làm việc về Đội Kiểm định hải quan và Chi cục Kiểm định hải quan.
Chương VI
HẢI QUAN CỬA KHẨU, HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU GỬI MẪU TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH
Điều 28. Lấy mẫu gửi giám định
Hàng hóa phải lấy mẫu trưng cầu giám định thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
Điều 29. Lập và gửi hồ sơ trưng cầu giám định
Đối với trường hợp phải lấy mẫu trưng cầu giám định thì thực hiện như sau:
1. Địa điểm lấy mẫu: Thực hiện tại địa điểm đang lưu giữ trong khu vực giám sát hải quan hoặc tại chân công trình, cơ sở sản xuất hoặc nhà máy quy định tại Điều 102 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
2. Khi lấy mẫu phải có đại diện chủ hàng, đại diện cơ quan hải quan, đại diện tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định (trong trường hợp có quy định bắt buộc) và phải lập Biên bản chứng nhận việc lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu số 08/BBLM/GSQL tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Mẫu được lấy từ chính lô hàng kiểm tra và mang tính đại diện; phải đủ về số lượng, khối lượng để phục vụ cho việc trưng cầu giám định, thử nghiệm theo đúng quy định của pháp luật. Số lượng mẫu đảm bảo có 01 mẫu lưu tại cơ quan hải quan.
Trường hợp lấy mẫu nhưng vắng mặt người khai hải quan, cơ quan hải quan lấy mẫu với sự chứng kiến của đại diện ít nhất một trong các bên sau: Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi hoặc cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu hoặc đại diện doanh nghiệp vận tải và phải có ký xác nhận của các bên chứng kiến.
Điều 30. Xử lý kết quả trưng cầu giám định
Sau khi nhận được kết quả giám định của tổ chức giám định, cơ quan hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện đánh giá kết quả giám định.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 30
1. Trường hợp kết quả giám định phù hợp, công chức hải quan ghi nhận kết quả kiểm tra vào mẫu số 06/PGKQKT/GSQL tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC được thay thế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC và cập nhật vào hệ thống để tiếp tục thực hiện các thủ tục cho người khai hải quan.
2. Trường hợp kết quả giám định không phù hợp với yêu cầu tại phiếu trưng cầu giám định thì báo cáo Đội trưởng Hải quan để xử lý theo quy định.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị yêu cầu
1. Chịu trách nhiệm về việc lấy mẫu, lập hồ sơ và gửi hồ sơ theo đúng đối tượng hàng hóa, từ chính lô hàng cần phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật và theo các quy định tại Quy trình này.
2. Tra cứu hệ thống cơ sở dữ liệu (CCES, MHS) trước khi quyết định lấy mẫu, chịu trách nhiệm về việc gửi đúng đối tượng mẫu yêu cầu phân tích phân loại theo quy định tại Điều 3 Quy trình này và mẫu yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật theo quy định tại Điều 15 Quy trình này và các văn bản có liên quan của Cục Hải quan.
3. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến mẫu gửi yêu cầu, phối hợp với Đội Kiểm định hải quan thực hiện nhiệm vụ.
4. Chủ động rà soát và có văn bản đề nghị Đội Kiểm định hải quan phối hợp, trao đổi thông tin đối với hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại, kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật đã quá thời hạn trả kết quả theo quy định mà chưa nhận được Thông báo kết quả.
5. Có văn bản yêu cầu Đội Kiểm định hải quan làm rõ các Thông báo kết quả đã ban hành để làm thủ tục hải quan và phối hợp giải quyết khiếu nại, xử lý trong trường hợp người khai hải quan không nhất trí với Thông báo kết quả đã ban hành liên quan đối với mẫu hàng gửi phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.
6. Nhập dữ liệu liên quan đến hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại, hồ sơ kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật lên hệ thống MHS theo quy định.
7. Khai thác, sử dụng các Thông báo kết quả do Đội Kiểm định hải quan ban hành đối với mẫu hàng gửi phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật sau khi Thông báo đã được cập nhật trên hệ thống CCES.
8. Gửi Thông báo kết quả cho đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu có hàng hóa được phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật sau khi nhận được Thông báo từ Đội Kiểm định hải quan.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 31
9. Kiểm tra việc thực hiện lấy mẫu theo đúng đối tượng hàng hóa, từ chính lô hàng cần phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật; gửi hồ sơ; sử dụng các Thông báo kết quả và các công tác khác theo quy định tại Quy trình này tại đơn vị. Chấn chỉnh và xử lý các sai sót tại đơn vị (nếu có) theo quy định hiện hành của Cục Hải quan và các văn bản có liên quan đối với công chức, Lãnh đạo và bộ phận có liên quan thực hiện không đúng quy định.
10. Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ hải quan, trường hợp phát hiện nội dung không thống nhất hoặc vướng mắc tại các Thông báo kết quả do Đội Kiểm định hải quan ban hành thì tổng hợp, báo cáo về đơn vị chủ quản. Trong báo cáo nêu rõ vướng mắc, quan điểm xử lý và gửi kèm toàn bộ hồ sơ có liên quan.
11. Thực hiện lấy mẫu, niêm phong hải quan và báo cáo Chi cục Hải quan khu vực thanh toán chi phí theo đúng quy định.
Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của Chi cục Hải quan khu vực
1. Căn cứ mô hình tổ chức, nguồn lực, khối lượng công việc và tình hình thực tế tại đơn vị, bố trí sắp xếp cán bộ kiểm tra việc thực hiện quy trình này tại các đơn vị trực thuộc.
2. Bố trí, phân công cán bộ, công chức đã được đào tạo, có năng lực, kinh nghiệm về phân loại hàng hóa, để thực hiện công tác xác định tiêu chí yêu cầu phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.
3. Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ hải quan, trường hợp phát hiện vướng mắc hoặc không thống nhất tại Thông báo về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành thì tổng hợp báo cáo về Cục Hải quan (qua Ban Nghiệp vụ thuế hải quan). Báo cáo nêu rõ vướng mắc, quan điểm xử lý và gửi kèm theo toàn bộ hồ sơ có liên quan.
4. Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ hải quan, trường hợp phát hiện không thống nhất hoặc vướng mắc tại các Thông báo kết quả do cơ quan Kiểm định hải quan ban hành thì tổng hợp báo cáo về Cục Hải quan (qua Chi cục Kiểm định hải quan). Báo cáo nêu rõ vướng mắc, quan điểm xử lý và gửi kèm theo toàn bộ hồ sơ có liên quan.
5. Kiểm tra việc thực hiện lấy mẫu theo đúng đối tượng hàng hóa, từ chính lô hàng cần phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật; gửi hồ sơ; sử dụng các Thông báo kết quả và các công tác khác theo quy định tại Quy trình này của các đơn vị Hải quan trực thuộc. Chấn chỉnh và xử lý các sai sót (nếu có) theo quy định hiện hành của Cục Hải quan và các văn bản có liên quan đối với công chức, Lãnh đạo và bộ phận có liên quan thực hiện không đúng quy định.
6. Chủ động khai thác trên hệ thống CCES các Thông báo kết quả do cơ quan Kiểm định hải quan ban hành để tra cứu và phục vụ mục đích quản lý.
7. Chỉ đạo đơn vị trực thuộc phân công công chức làm thủ tục thực hiện thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, phân loại mức độ rủi ro để phát hiện tờ khai, lô hàng có dấu hiệu rủi ro trong khai báo hải quan, trong phân loại hàng hóa, chuyển
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 32
Chi cục Kiểm định hải quan nhằm mục đích phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.
8. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Đội Kiểm định hải quan để triển khai kế hoạch, đảm bảo thông quan hàng hóa nhanh chóng, thuận lợi và không xảy ra vướng mắc.
9. Khi các Chi cục Hải quan khu vực có chuyên đề cần kiểm tra bằng các trang thiết bị kỹ thuật tại địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa thì có văn bản gửi Chi cục Kiểm định hải quan để phối hợp chỉ đạo.
10. Chỉ đạo rà soát tổng thể tại đơn vị khi phát hiện sai phạm đồng thời báo cáo các vướng mắc đến Cục Hải quan để có hướng dẫn áp dụng toàn Ngành.
11. Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng một lần: - Báo cáo 6 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 15 tháng 6 của năm báo cáo; - Báo cáo 6 tháng cuối năm: Gửi trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo; Gửi về Cục Hải quan (qua Chi cục Kiểm định hải quan) theo mẫu số 09/BC/2026 tại Phụ lục II Quy trình này đối với trường hợp sau:
11.1. Kết quả xử lý đối với những tờ khai có Thông báo kết quả do cơ quan Kiểm định hải quan ban hành.
11.2. Kết quả rà soát và xử lý đối với các tờ khai được thông quan trước đó cho hàng hóa giống hệt và tương tự trên cơ sở tham khảo các Thông báo mà Chi cục Kiểm định hải quan, Đội Kiểm định hải quan ban hành để làm căn cứ đánh giá công tác phân tích phân loại và công tác kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.
11.3. Tổng hợp phân tích, đánh giá hiệu quả việc gửi mẫu trưng cầu giám định và căn cứ trên kết quả giám định dẫn tới thay đổi mã số hàng hóa so với mã số khai báo.
12. Đối với hoạt động của Mobilab:
12.1. Chỉ đạo các Đội Hải quan trực thuộc phối hợp với Đội Kiểm định hải quan để triển khai kế hoạch hoạt động của Mobilab.
12.2. Chuẩn bị vị trí vận hành Mobilab đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 26 Quy trình này. Đối với những vị trí thuộc kho, bãi, cảng, chủ động làm việc với đơn vị quản lý kho, bãi, cảng để khi cần bố trí đặt xe đáp ứng yêu cầu. Thông báo vị trí dự kiến đặt xe cho Chi cục Kiểm định hải quan.
12.3. Đánh giá lưu lượng hàng hóa, tổng hợp thông tin hàng hóa rủi ro để xây dựng kế hoạch yêu cầu điều động Mobilab.
Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Đội Kiểm định hải quan
1. Tiếp nhận đúng đối tượng mẫu gửi yêu cầu phân tích phân loại theo quy định tại Điều 3 Quy trình này hoặc yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật theo quy định tại Điều 16 Quy trình này và các văn bản của Cục Hải quan. Trường hợp mẫu gửi không đúng đối tượng theo quy định, kiên quyết trả lại hồ sơ và yêu cầu đơn vị yêu cầu thực hiện theo đúng trách nhiệm, thẩm quyền.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 33
2. Yêu cầu đơn vị yêu cầu thực hiện lấy mẫu, lập hồ sơ, gửi mẫu theo đúng quy định tại Quy trình này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
3. Thực hiện phân tích phân loại; kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật và ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại, Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Quy trình này; chịu trách nhiệm về các Thông báo do đơn vị ban hành.
4. Có văn bản trả lời đơn vị yêu cầu khi nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin về hồ sơ đã quá thời hạn trả kết quả theo quy định mà chưa có Thông báo kết quả.
5. Trong quá trình Đội Kiểm định hải quan thực hiện nghiệp vụ phân tích phân loại, kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc thì có văn bản báo cáo gửi kèm toàn bộ hồ sơ liên quan về Chi cục Kiểm định hải quan để xử lý.
6. Cập nhật lên hệ thống Customslab, MHS và đăng tải các Thông báo kết quả phân tích, phân loại, Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quyết định giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền.
7. Đăng tải Thông báo kết quả phân tích, phân loại, Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan và hệ thống CCES theo quy định.
8. Lưu giữ hồ sơ phân tích phân loại, hồ sơ kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật; lưu giữ mẫu; hủy mẫu hoặc trả lại mẫu theo quy định tại Quy trình này.
9. Chủ trì giải quyết khiếu nại lần một đối với Thông báo kết quả phân tích, phân loại, Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do đơn vị ban hành.
10. Chủ trì xử lý trường hợp người khai hải quan không nhất trí với Thông báo kết quả phân tích, phân loại, kết quả phân tích tại Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo thẩm quyền, đề nghị đơn vị yêu cầu phối hợp theo thẩm quyền.
11. Đánh giá các Thông báo kết quả đã ban hành theo tháng, quý, năm:
Đối với Thông báo tăng thuế, rà soát tổng thể trong địa bàn phụ trách tình hình xuất nhập khẩu và mã số thông quan, đánh giá và đề xuất biện pháp quản lý, báo cáo Chi cục Kiểm định hải quan;
Thống kê đơn vị gửi nhiều mẫu phân tích phân loại có kết quả phân tích phân loại giống với khai báo của người khai hải quan, đề xuất phương án giảm việc gửi mẫu có mã số phân tích phân loại giống với khai báo về Chi cục Kiểm định hải quan;
Đối với những Thông báo kết quả thực hiện theo chuyên đề lấy mẫu của Cục Hải quan, cần phải có đánh giá việc phát hiện sai phạm trong quá trình thực hiện để đề xuất Chi cục Kiểm định hải quan tham mưu cho Lãnh đạo Cục Hải quan tiếp tục duy trì hoặc kết thúc chuyên đề.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 34
12. Chủ động phối hợp với các Đội Kiểm định hải quan khác thực hiện đảm bảo thời hạn ban hành Thông báo kết quả theo quy định.
13. Đối với hoạt động của Mobilab:
13.1. Phối hợp với Chi cục Hải quan khu vực để khảo sát, đánh giá, đảm bảo đủ điều kiện di chuyển, vận hành Mobilab trước khi xây dựng kế hoạch điều động Mobilab.
13.2. Theo dõi, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật tại địa điểm kiểm tra thực tế sử dụng Mobilab gửi Chi cục Kiểm định hải quan định kỳ hàng quý.
13.3. Đánh giá lưu lượng hàng hóa, tổng hợp thông tin hàng hóa rủi ro để xây dựng kế hoạch điều động Mobilab tại địa bàn quản lý, báo cáo Chi cục Kiểm định hải quan.
14. Thực hiện xây dựng và chuẩn hóa lại các phương pháp phân tích cho từng nhóm hàng. Trường hợp phát hiện các phương pháp phân tích cần chỉnh sửa, bổ sung thì báo cáo Chi cục Kiểm định hải quan để được hướng dẫn xử lý.
Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chi cục Kiểm định hải quan
1. Chi cục Kiểm định hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và đảm bảo sự thống nhất trong việc ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại và Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật. Báo cáo Lãnh đạo Cục trong trường hợp vượt thẩm quyền.
2. Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, trường hợp phát sinh vướng mắc về mã số phân loại cần lấy ý kiến của các đơn vị liên quan, Chi cục Kiểm định hải quan có văn bản trao đổi với Ban Nghiệp vụ thuế hải quan và gửi kèm hồ sơ liên quan.
Trường hợp vướng mắc liên quan đến Thông báo về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan trước đây ban hành, hoặc vướng mắc về các tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ thuật tại các văn bản của các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan đến công tác phân tích phân loại, kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, Chi cục Kiểm định hải quan có văn bản gửi kèm hồ sơ liên quan chuyển các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ để xử lý.
3. Cập nhật lên hệ thống Customslab, MHS quyết định giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền.
4. Chủ trì giải quyết khiếu nại lần hai đối với Thông báo kết quả phân tích, phân loại, Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Đội Kiểm định hải quan ban hành.
5. Phối hợp với Ban Nghiệp vụ thuế hải quan xử lý trường hợp người khai hải quan không nhất trí với kết quả phân loại tại Thông báo về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ban hành.
6. Xây dựng kế hoạch kiểm tra trọng tâm, trọng điểm đối với nhóm mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có độ rủi ro cao vi phạm về mã số, các chính sách mặt hàng,
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 35
chính sách thuế, các quy định về hàng rào kỹ thuật theo nguyên tắc quản lý rủi ro, trình Lãnh đạo Cục Hải quan phê duyệt để thực hiện.
7. Tổng hợp phân tích, đánh giá thông tin về nhóm mặt hàng rủi ro thấp, nhóm mặt hàng có tỷ lệ cao không thay đổi giữa mã số khai báo và mã số kết luận để tham mưu Lãnh đạo Cục Hải quan ban hành văn bản hướng dẫn không thực hiện lấy mẫu gửi phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật đối với các nhóm mặt hàng này.
8. Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, trường hợp phát hiện các doanh nghiệp, nhóm mặt hàng có rủi ro cao, dấu hiệu vi phạm về mã số thì thực hiện thu thập thông tin, phân tích đánh giá rủi ro để cung cấp thông tin cho Ban Quản lý rủi ro về lô hàng, doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao hoặc dấu hiệu vi phạm làm cơ sở để áp dụng tiêu chí phân luồng, chỉ dẫn rủi ro cho Chi cục Hải quan khu vực thực hiện lấy mẫu phân tích phân loại.
9. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, thống nhất thực hiện công tác phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc lĩnh vực hải quan.
10. Phân công công chức trực tiếp theo dõi, nắm tình hình và chỉ đạo Tổ công tác, đảm bảo các kế hoạch nghiệp vụ do đơn vị triển khai được thông suốt và hiệu quả.
11. Chỉ đạo các Đội Kiểm định hải quan phối hợp với các Chi cục Hải quan khu vực để nắm tình hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đánh giá đối tượng hàng hóa rủi ro có kế hoạch lấy mẫu phân tích phân loại, hoặc lấy mẫu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.
12. Nghiên cứu, rà soát, cập nhật “Danh mục hàng hóa tiếp nhận phân tích phân loại” và “Danh mục kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật tại cơ quan Kiểm định hải quan” theo từng thời kỳ.
13. Đối với hoạt động của Mobilab:
13.1. Chỉ đạo Đội Kiểm định hải quan khảo sát vị trí đặt xe dự kiến tại Chi cục Hải quan khu vực đảm bảo đủ điều kiện vận hành trước khi xây dựng kế hoạch điều động Mobilab.
13.2. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các Đội Kiểm định hải quan trong việc thực hiện kế hoạch hoạt động của Mobilab đảm bảo kế hoạch triển khai được thông suốt và hiệu quả.
13.3. Chủ trì đánh giá lưu lượng hàng hóa, tổng hợp thông tin hàng hóa rủi ro để xây dựng kế hoạch điều động Mobilab.
14. Tổng hợp, thống nhất, cập nhật các phương pháp phân tích cho từng nhóm hàng trong toàn đơn vị Kiểm định hải quan.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 36
Điều 35. Trách nhiệm của Ban Nghiệp vụ thuế hải quan
1. Phối hợp với Chi cục Kiểm định hải quan giải quyết khiếu nại, xử lý trường hợp người khai hải quan không nhất trí với việc ban hành, sử dụng Thông báo kết quả phân tích phân loại. 2. Phối hợp đánh giá lưu lượng hàng hóa, tổng hợp thông tin hàng hóa rủi ro để xây dựng kế hoạch yêu cầu điều động Mobilab.
Điều 36. Trách nhiệm của Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan
1. Kết nối Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế với các hệ thống thông tin, dữ liệu có liên quan phục vụ công tác phân loại, xác định mã số hàng hóa. 2. Duy trì, bảo đảm tính ổn định, tính bảo mật của Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng. 3. Xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành, sử dụng Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế. 4. Hỗ trợ Chi cục Kiểm định hải quan trong quá trình cập nhật, khai thác và sử dụng hệ thống MHS đảm bảo đáp ứng yêu cầu công tác nghiệp vụ. 5. Phối hợp đánh giá lưu lượng hàng hóa, tổng hợp thông tin hàng hóa rủi ro để xây dựng kế hoạch yêu cầu điều động Mobilab. 6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chi cục Kiểm định hải quan, phối hợp thực hiện thu hồi Thông báo do đơn vị Kiểm định hải quan ban hành trên hệ thống MHS và Website Hải quan theo quy định.
Điều 37. Trách nhiệm của Ban Quản lý rủi ro
1. Tiếp nhận thông tin về lô hàng, đối tượng rủi ro cao cần lấy mẫu phân tích phân loại từ đơn vị hải quan các cấp để áp dụng phân luồng kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan. 2. Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá rủi ro, xác định trọng điểm, trường hợp phát hiện lô hàng, doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, dấu hiệu vi phạm pháp luật về khai sai mã số hàng hóa, thực hiện áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp; phối hợp với Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Kiểm định hải quan, Đội Kiểm định hải quan hoặc các đơn vị có liên quan (nếu có) để thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro. 3. Phối hợp đánh giá lưu lượng hàng hóa, tổng hợp thông tin hàng hóa rủi ro để xây dựng kế hoạch yêu cầu điều động Mobilab.
Điều 38. Trách nhiệm của Văn phòng Cục Hải quan, Ban Giám sát quản lý về hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan
1. Trao đổi thông tin kịp thời với Chi cục Kiểm định hải quan khi phát hiện sự không phù hợp về nội dung kết quả phân tích và mã số tại Thông báo về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông báo về kết quả phân loại đối
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 37
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
2. Phối hợp đánh giá lưu lượng hàng hóa, tổng hợp thông tin hàng hóa rủi ro để xây dựng kế hoạch yêu cầu điều động Mobilab.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chi cục Kiểm định hải quan, Văn phòng Cục phối hợp thực hiện thu hồi Thông báo do đơn vị Kiểm định hải quan ban hành trên hệ thống MHS và Website Hải quan theo quy định.
Điều 39. Trách nhiệm của Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra: 1.1. Tham mưu cho Lãnh đạo Cục Hải quan trong việc phê duyệt và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất đảm bảo thực hiện đúng theo quy định tại Quy trình này. 1.2. Phối hợp đánh giá lưu lượng hàng hóa, tổng hợp thông tin hàng hóa rủi ro để xây dựng kế hoạch yêu cầu điều động Mobilab.
2. Ban Tổ chức cán bộ: Căn cứ Quyết định hiện hành của Cục Hải quan và văn bản liên quan để đề xuất với người có thẩm quyền xem xét xử lý trách nhiệm đối với công chức, lãnh đạo và bộ phận có liên quan thực hiện không đúng theo quy định tại Quy trình này./.
## Các Điều / Chương trên các trang này - Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của Chi cục Hải quan khu vực - Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Đội Kiểm định hải quan - Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chi cục Kiểm định hải quan - Điều 35. Trách nhiệm của Ban Nghiệp vụ thuế hải quan - Điều 36. Trách nhiệm của Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan - Điều 37. Trách nhiệm của Ban Quản lý rủi ro - Điều 38. Trách nhiệm của Văn phòng Cục Hải quan, Ban Giám sát quản lý về hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan - Điều 39. Trách nhiệm của Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kiểm tra
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 38
Phụ lục I
KỸ THUẬT LẤY MẪU VÀ BAO BÌ ĐỰNG MẪU YÊU CẦU PHÂN TÍCH
PHÂN LOẠI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1525/QĐ-CHQ ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Cục trưởng Cục Hải quan)
Phần I
NGUYÊN TẮC LẤY MẪU
1. Việc lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phân tích phân loại được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 85/2026/TT-BTC.
2. Trước khi lấy mẫu, cần nghiên cứu kỹ hồ sơ và thực tế lô hàng, các ký hiệu, biểu tượng trên nhãn mác, bao bì nhằm xác định lô hàng thuộc loại hàng hóa nguy hiểm, dễ hỏng... để chuẩn bị cho công tác lấy mẫu.
3. Mặt hàng yêu cầu phân tích phải lấy 02 mẫu, niêm phong hải quan riêng từng mẫu theo đúng quy định. Niêm phong hải quan không dán chèn lên thông tin thành phần và hướng dẫn sử dụng của hàng hóa. 02 mẫu có thể đựng chung vào một bao bì đóng gói cho mục đích vận chuyển và gửi đến Đội Kiểm định hải quan (Lưu ý: Không niêm phong bao bì đựng chung này).
4. Các mặt hàng có Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam quy định cách thức lấy mẫu (ví dụ: phân bón, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm...) hoặc có văn bản hướng dẫn lấy mẫu thì thực hiện lấy mẫu theo Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc văn bản hướng dẫn.
5. Trường hợp hàng hóa có kích thước lớn không thể lấy được 01 đơn vị thành phẩm gửi yêu cầu phân tích và việc tách lấy mẫu từ hàng hóa có thể làm sai lệch các tiêu chí để phân loại theo Chú giải HS và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, đơn vị yêu cầu chụp hình ảnh hàng hóa trước khi tiến hành lấy mẫu. Trên các hình ảnh hàng hóa chụp gửi kèm hồ sơ yêu cầu phân tích phải có chữ ký của người lấy mẫu (đơn vị lấy mẫu) và người chứng kiến (đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu). Đồng thời, tại mục B. Kiểm tra thủ công Phiếu số 06/PGKQKT/GSQL phải mô tả chi tiết cảm quan, hình dạng, kích thước của hàng hóa.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 39
2
Phần II
DỤNG CỤ LẤY MẪU, BAO BÌ ĐỰNG MẪU
VÀ BAO BÌ VẬN CHUYỂN MẪU
1. Yêu cầu chung Dụng cụ lấy mẫu và bao bì đựng mẫu phải sạch, trơ về mặt hóa học đối với mẫu để đảm bảo không đưa tạp chất vào mẫu trong quá trình vận chuyển, bảo quản và không gây nhiễm khuẩn đối với hàng hóa là thực phẩm.
2. Bao bì đựng mẫu và bao bì đóng gói vận chuyển
a) Bao bì đựng mẫu phải phù hợp với bản chất của hàng hóa và an toàn cho việc lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu; bền, chắc về mặt cơ học, ít chịu ảnh hưởng của môi trường và phù hợp với đặc tính của từng loại hàng hóa; phải có nhãn mác về mẫu yêu cầu phân tích (tên hàng hóa theo khai báo; tên hàng hóa trong hợp đồng thương mại (nếu có); số, ngày của tờ khai hải quan...); phải có lưu ý trên nhãn nếu mẫu độc hại, nguy hiểm, dễ cháy nổ.
b) Các loại bao bì đựng mẫu thường dùng:
- Mẫu được đựng trong chai, lọ bằng thủy tinh trung tính hoặc nhựa hoặc kim loại, có nút kín. Lựa chọn bao bì đựng mẫu phù hợp đảm bảo không làm ảnh hưởng đến mẫu và an toàn trong quá trình vận chuyển. Các mẫu dễ phân hủy bởi ánh sáng được đựng trong chai, lọ tối màu. Riêng axit Flohydric (HF) và muối của nó được đựng trong chai nhựa dày.
- Túi nhựa, hộp nhựa được lựa chọn phải có kích thước phù hợp với quy định về lượng mẫu, trong suốt, có thể quan sát được mẫu đựng bên trong (trừ những mặt hàng đặc biệt phải đựng trong bao bì tối màu): dùng chứa các loại mẫu giấy, vải, tấm, phiến, màng, lá, viên, khối và các hình dạng khác trừ các loại lỏng, nhão, bột nêu trên. Túi nhựa có đáy làm kín cần được lộn ngược trước khi đưa mẫu vào.
c) Các loại bao bì đóng gói vận chuyển mẫu: Bao bì đóng gói vận chuyển phải chắc chắn, đảm bảo an toàn và đảm bảo mẫu không bị hỏng trong quá trình vận chuyển. Trong trường hợp mẫu yêu cầu bảo quản đặc biệt thì phải có bao bì đóng gói vận chuyển thích hợp và vận chuyển theo đúng quy định để đảm bảo chất lượng mẫu không bị thay đổi so với ban đầu. Nếu hàng hóa ở dạng khí thì phải có bình đựng chuyên dụng.
3. Các loại dụng cụ lấy mẫu Máy cắt cầm tay, cưa sắt và cưa gỗ, kéo cắt sắt và cắt vải, thước các loại, kìm, búa, thìa lấy mẫu, phễu thủy tinh và inox, bộ sang chiết, giảm áp, gáo inox, bộ dụng cụ mở phuy, dao trích mẫu hoặc các dụng cụ lấy mẫu tương tự nhưng không làm ảnh hưởng bản chất của mẫu và các dụng cụ khác theo quy định tại Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc văn bản hướng dẫn áp dụng.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 40
3
Phần III
BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Khi lấy mẫu phải có đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết, phù hợp với từng loại hàng hóa, đảm bảo an toàn cho người lấy mẫu. Trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân bao gồm: mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ lao động, đồ bảo hộ để phát hiện và chống các bức xạ, khẩu trang, găng tay vải hoặc cao su, kính bảo hộ lao động, ủng cao su và các trang thiết bị bảo hộ lao động khác theo quy định tại Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc văn bản hướng dẫn áp dụng.
Phần IV
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ KHỐI LƯỢNG MẪU CẦN LẤY
I. Phương pháp lấy mẫu
1. Trường hợp lô hàng đồng nhất thì chỉ cần lấy trong một đơn vị đóng gói tại các vị trí khác nhau (trên, dưới, giữa) rồi trộn đều thành một mẫu chung.
2. Trường hợp lô hàng nghi ngờ không đồng nhất thì phải lấy trên các bao gói khác nhau, ở các vị trí khác nhau (trên, dưới, giữa và các góc), sau đó trộn đều thành một mẫu chung.
3. Đối với hàng hóa ở dạng lỏng, trước khi lấy mẫu cần phải khuấy, lắc đều để tạo độ đồng nhất.
4. Đối với hàng hóa dạng rắn, dạng bột, trước khi lấy mẫu cần phải trộn đều, đảm bảo độ đồng nhất.
5. Đối với hàng hóa được đóng gói là bộ sản phẩm phải lấy cả bộ sản phẩm.
6. Đối với các mẫu sắt, thép: Các mẫu sắt thép được cắt bằng cơ khí phải làm mát liên tục để đảm bảo không làm biến đổi tính chất lý, hóa của sản phẩm. Lấy kèm thêm hoặc chụp hình nhãn mác (bằng giấy hoặc nhôm) thường được gắn kèm trên mỗi cuộn sắt, thép khi xuất xưởng và chụp ảnh mẫu thể hiện được bề mặt lớn, cạnh, mặt đầu, các góc cạnh và thông tin về kích thước thực tế hàng hóa.
7. Đối với mẫu kim loại khác: Ở dạng các thỏi, hoặc các cuộn, ... đồng nhất thì cắt mẫu đại diện ngẫu nhiên kèm ảnh chụp thể hiện thông tin về kích thước hàng hóa thực tế. Trường hợp nghi ngờ không đồng nhất thì lấy mẫu riêng biệt.
8. Đối với hàng hóa độc hại, dễ cháy nổ, nguy hiểm: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi các chuyên gia trong các lĩnh vực thích hợp hoặc các cá nhân đã được đào tạo phù hợp để thực hiện việc lấy mẫu, phải trang bị bảo hộ lao động và lấy ở nơi thông thoáng; nếu mẫu dễ biến đổi do tác động của môi trường thì phải thao tác nhanh.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 41
4
II. Khối lượng mỗi mẫu cần lấy:
1. Đối với các mặt hàng có Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam quy định cách thức lấy mẫu hoặc có văn bản hướng dẫn lấy mẫu thì thực hiện lấy mẫu theo Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc văn bản hướng dẫn. Đối với các trường hợp khác thì thực hiện lấy khối lượng mẫu như quy định tại mục này.
2. Đối với hàng hóa là hóa chất, sản phẩm hóa chất, thực phẩm, dược phẩm....:
a) Dạng thành phẩm hoặc đóng gói bán lẻ:
a.1) Hàng hóa là thực phẩm lấy nguyên đơn vị đóng gói.
a.2) Hàng hóa đóng gói bán lẻ có trọng lượng của một đơn vị đóng gói dưới 500gr hoặc 500ml: Lượng mẫu cần lấy phù hợp với đơn vị đóng gói, đảm bảo từ 250gr hoặc 250ml đến 500gr hoặc 500ml.
a.3) Hàng hóa đóng gói bán lẻ có trọng lượng của một đơn vị đóng gói lớn hơn 500gr hoặc 500ml: Lượng mẫu cần lấy là một đơn vị hàng hóa. Đối với hàng hóa đóng gói bán lẻ có trọng lượng của một đơn vị đóng gói lớn hơn 1000gr hoặc 1000ml: lượng mẫu cần lấy là 250gr-500gr hoặc 250ml-500ml và chụp hình bao bì đóng gói bán lẻ của hàng hóa.
b) Dạng chưa thành phẩm, chưa đóng gói bán lẻ hoặc ở dạng khác: Lượng mẫu cần lấy là 250gr - 500gr hoặc 250ml - 500ml. Riêng đối với một số hàng hóa sau thì lượng mẫu cần lấy là: sản phẩm của dầu mỏ lấy 1000ml/mẫu; quặng lấy 2kg/mẫu; xi măng, xi măng nhôm lấy 10kg/mẫu; phụ gia bê tông hay nghi ngờ là phụ gia bê tông ở dạng lỏng lấy 2000ml/mẫu.
3. Hàng hóa là các mặt hàng cơ khí điện tử: Mẫu yêu cầu phân tích phải là một đơn vị nguyên chiếc, nguyên bộ, hoặc một bộ phận của chúng.
4. Hàng hóa là sắt thép và kim loại cơ bản khác:
a) Thép tròn chưa được sơn phủ mạ hoặc đã được sơn phủ mạ (kể cả loại có gân trên bề mặt):
a.1) Trường hợp nghi ngờ làm thép cốt bê tông
a.1.1) Thép tròn trơn cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều (đường kính từ 8mm trở xuống); cáp thép dự ứng lực; các mặt hàng thép khai báo vào nhóm 98.39: Lấy 02 bộ mẫu, niêm phong riêng từng bộ mẫu. Mỗi bộ mẫu tối thiểu 06 đoạn thẳng, mỗi đoạn dài từ 600mm (0,6m) trở lên (Lưu ý không bẻ cong gập mẫu khi gửi phân tích phân loại).
a.1.2) Thép tròn trơn cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều (đường kính trên 8mm): Lấy 02 bộ mẫu, niêm phong riêng từng bộ mẫu. Mỗi bộ mẫu tối thiểu 03 đoạn thẳng, mỗi đoạn dài từ 600mm (0,6m) trở lên. (Lưu ý không bẻ cong gập mẫu khi gửi phân tích phân loại).
a.2) Trường hợp không nghi ngờ làm thép cốt bê tông:
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 42
5
a.2.1) Đường kính từ 3mm đến dưới 5mm: Lấy mẫu dài tối thiểu 500mm (0,5m).
a.2.2) Đường kính từ 5mm đến dưới 10mm: Lấy mẫu dài tối thiểu 1500mm (1,5m).
a.2.3) Đường kính từ 10mm đến dưới 40mm: Lấy mẫu dài tối thiểu 200mm (0,2m).
a.2.4) Đường kính từ 40mm đến dưới 100mm: Lấy mẫu dài tối thiểu 100mm (0,1m).
a.2.5) Đường kính từ 100mm trở lên: Lấy mẫu dài tối thiểu 50mm. Trường hợp mẫu có đường kính lớn trên 250mm, có thể lấy một phần mẫu dạng hình bán nguyệt, kèm ảnh chụp mẫu hàng thực tế khi chưa lấy mẫu có xác nhận của đơn vị yêu cầu.
b) Thép dạng ống:
b.1) Đối với mặt hàng ống dẫn dầu dẫn khí, ống chịu áp lực cao: Lấy 02 bộ mẫu, niêm phong riêng từng bộ mẫu. Mỗi bộ mẫu gồm 02 đoạn thẳng, mỗi đoạn dài tối thiểu 1200mm (1,2m).
b.2) Đối với các loại ống khác: Lấy 02 bộ mẫu, niêm phong riêng từng bộ mẫu. Mỗi bộ mẫu gồm 01 đoạn thẳng, mỗi đoạn dài tối thiểu 400mm (Trường hợp đường kính ngoài lớn trên 100mm có thể lấy mẫu dài tối thiểu 200mm).
c) Các loại thép khác:
c.1) Dây thép làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực: Lấy 02 mẫu, niêm phong riêng từng mẫu. Mỗi mẫu gồm 01 đoạn thẳng dài tối thiểu 1200mm (1,2 m).
c.2) Thép cán phẳng (đã được sơn phủ mạ hoặc chưa sơn phủ mạ): Đo kích thước thực tế hàng hóa trước khi lấy mẫu và ghi vào mục 08 Phiếu yêu cầu phân tích. Khi lấy mẫu: Lấy hai bộ mẫu, mỗi bộ gồm 02 tấm, mỗi tấm có kích thước tối thiểu 200mm x 300mm; đảm bảo chọn mẫu ở vị trí đại diện “thể hiện đúng bề mặt thực tế của hàng hóa”, bề mặt phải phẳng, không lồi lõm, cong vênh, biến dạng.
c.3) Phôi thép (bán thành phẩm) dạng phiến: Lấy mẫu có kích thước tối thiểu (60x60)mm tại vị trí đảm bảo có bề mặt đại diện (kèm ảnh chụp mẫu có xác nhận của Chi cục để khẳng định thông tin kích thước của mẫu thực nhập).
d) Các kim loại cơ bản khác: Lấy mẫu theo hướng dẫn tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, mục II, phần IV Phụ lục này với các sửa đổi tương ứng phù hợp.
5. Hàng hóa là các loại vải, nguyên liệu dệt:
a) Đối với mặt hàng xơ dệt: Lấy 100 gr/01 mẫu và chụp hình ảnh hàng hóa trước khi tiến hành lấy mẫu gửi kèm hồ sơ. Trên các hình ảnh hàng hóa chụp gửi kèm hồ sơ phải có chữ ký của người lấy mẫu (đơn vị lấy mẫu) và người chứng kiến (đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu). Tại mục B. Kiểm tra thủ công Phiếu số 06/PGKQKT/GSQL phải mô tả chi tiết cảm quan, hình dạng, kích thước.
b) Đối với mặt hàng sợi dệt: Lấy nguyên mẫu 01 đơn vị sản phẩm (cuộn sợi/con sợi/búp sợi), khối lượng 01 mẫu tối thiểu là 500g.
c) Đối với mặt hàng vải: Lấy tối thiểu 1m theo chiều dọc cuộn vải, giữ nguyên kích thước khổ vải, nên cắt cách đầu/cuối cuộn vải tối thiểu 2m, không lấy mẫu ở các vị trí vải tiếp xúc với bao bì hoặc lõi cuộn vải hay vị trí bị rách, bị thủng hoặc vị trí nối 2 tấm vải.
d) Đối với sản phẩm dệt/may: Lấy nguyên mẫu. Trường hợp sản phẩm dệt/may có kích thước lớn, tiến hành lấy mẫu để xác định thành phần nguyên liệu, kích thước tối thiểu 1m²/01 mẫu và chụp hình ảnh hàng hóa trước khi tiến hành lấy mẫu gửi kèm hồ sơ. Trên các hình ảnh hàng hóa chụp gửi kèm hồ sơ phải có chữ ký của người lấy mẫu (đơn vị lấy mẫu) và người chứng kiến (đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu). Tại mục B. Kiểm tra thủ công Phiếu số 06/PGKQKT/GSQL phải mô tả chi tiết cảm quan, hình dạng, kích thước.
6. Hàng hóa là giấy, bột giấy:
a) Dạng tấm/dạng tờ: Lấy nguyên mẫu dạng tấm/tờ (5-10 tấm/tờ).
b) Dạng cuộn: Lấy tối thiểu 1m theo chiều dọc cuộn giấy, giữ nguyên kích thước khổ giấy, nên cắt cách đầu/cuối cuộn giấy tối thiểu 2m, không lấy mẫu ở các vị trí giấy tiếp xúc với bao bì hoặc lõi cuộn giấy hay vị trí bị rách, bị thủng. Trường hợp giấy có kích thước lớn, tiến hành lấy mẫu có kích thước tối thiểu 1m²/01 mẫu và chụp hình ảnh hàng hóa trước khi tiến hành lấy mẫu gửi kèm hồ sơ. Trên các hình ảnh hàng hóa chụp gửi kèm hồ sơ phải có chữ ký của người lấy mẫu (đơn vị lấy mẫu) và người chứng kiến (đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu). Tại mục B. Kiểm tra thủ công Phiếu số 06/PGKQKT/GSQL phải mô tả chi tiết cảm quan, hình dạng, kích thước.
c) Dạng bột: Lấy 500gr/mẫu và chụp hình ảnh hàng hóa trước khi tiến hành lấy mẫu gửi kèm hồ sơ. Trên các hình ảnh hàng hóa chụp gửi kèm hồ sơ phải có chữ ký của người lấy mẫu (đơn vị lấy mẫu) và người chứng kiến (đơn vị xuất
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 44
7
khẩu, nhập khẩu). Tại mục B. Kiểm tra thủ công Phiếu số 06/PGKQKT/GSQL phải mô tả chi tiết cảm quan, hình dạng, kích thước.
7. Hàng hóa là plastic, cao su không ở dạng nguyên sinh (lỏng, bột, hạt, nhão...) thuộc khoản 2, mục II, phần IV Phụ lục này:
a) Dạng tấm, phiến, màng, lá, cuộn: Lấy 1m² hoặc 5 - 10 tờ.
b) Dạng thanh, que, ống, nẹp: Lấy 200mm. Với sản phẩm nhỏ hơn 200mm lấy cả sản phẩm.
c) Dạng thành phẩm: Lấy 2 chiếc (cái).
d) Nếu hàng hóa đóng gói trong bao bì phải đảm bảo kiểm tra được quy cách mẫu lấy mà không làm hỏng niêm phong.
8. Hàng hóa là sản phẩm thuộc chương 68, 69, 70 (Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm, sứ; thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh): Mẫu yêu cầu phân tích phải là 01 đơn vị thành phẩm. Trường hợp sản phẩm có kích thước lớn không thể lấy 01 đơn vị thành phẩm, tiến hành lấy mẫu và chụp hình ảnh hàng hóa trước khi tiến hành lấy mẫu gửi kèm hồ sơ. Trên các hình ảnh hàng hóa chụp gửi kèm hồ sơ phải có chữ ký của người lấy mẫu (đơn vị lấy mẫu) và người chứng kiến (đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu). Tại mục B. Kiểm tra thủ công Phiếu số 06/PGKQKT/GSQL phải mô tả chi tiết cảm quan, hình dạng, kích thước.
*Lưu ý: Trường hợp mẫu phức tạp, không thể lấy mẫu được theo hướng dẫn trên thì đơn vị yêu cầu trao đổi trực tiếp với Đội Kiểm định hải quan nơi gửi yêu cầu phân tích để được hướng dẫn cụ thể./.
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 45
Phụ lục II. Danh mục biểu mẫu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1525/QĐ-CHQ ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Cục trưởng Cục Hải quan)
Các trang mẫu phía sau ghi nhãn và ghi chú đã đọc. Ô chấm, chữ ký và đường kẻ bảng không được coi là đã in lại đúng. Đối chiếu PDF cùng số trang.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 46
Mã biểu mẫu: Mẫu số 01/BSHSPT/2026 Tiêu đề: V/v đề nghị bổ sung chứng từ
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... (để trống khi ban hành) Số: .../KĐ...-... (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ...., ngày...tháng...năm.... (để trống khi ban hành)
V/v đề nghị bổ sung chứng từ
Kính gửi:..................................(Tên đơn vị gửi mẫu) (để trống khi ban hành)
Ngày..... tháng...năm...... (để trống khi ban hành), Đội Kiểm định hải quan ... (để trống khi ban hành) nhận được Phiếu yêu cầu .........(1) (để trống khi ban hành) số ... ngày ... tháng ... năm ... (để trống khi ban hành) của .............(tên đơn vị yêu cầu) (để trống khi ban hành). Đội Kiểm định hải quan (KĐHQ)... (để trống khi ban hành) có ý kiến như sau:
1. Trường hợp yêu cầu bổ sung tài liệu nêu tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 5 hoặc Điều 17 Quy trình này, thì ghi nội dung như sau:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản này, đề nghị.............. (tên đơn vị yêu cầu) (để trống khi ban hành) bổ sung các tài liệu sau:..................... (để trống khi ban hành)
Quá thời hạn 20 ngày nêu trên, .............(tên đơn vị yêu cầu) (để trống khi ban hành) không bổ sung hoặc không có văn bản đề nghị cần thêm thời gian để bổ sung chứng từ thì Đội Kiểm định hải quan ... (để trống khi ban hành) trả lại hồ sơ yêu cầu để đơn vị chủ động giải quyết.
2. Trường hợp cần thêm thông tin về hàng hóa trong quá trình thực hiện PTPL/kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật nêu tại tiết b.1), điểm 1.2 khoản 1 Điều 6 hoặc Điều 18 Quy trình này thì ghi nội dung như sau:
- Do........ (nêu lý do cần bổ sung tài liệu/thông tin về hàng hóa) (để trống khi ban hành), Đội KĐHQ ... (để trống khi ban hành) đề nghị ....... (tên đơn vị yêu cầu) (để trống khi ban hành) yêu cầu Công ty.......................... (tên Công ty nhập khẩu) (để trống khi ban hành) cung cấp ............ (thông tin cần bổ sung, ví dụ như thông tin về công dụng và cách sử dụng của hàng hóa nhập khẩu) (để trống khi ban hành).
Công văn trả lời gửi về Đội KĐHQ.... (để trống khi ban hành) trước ngày ....... (để trống khi ban hành)
Đội KĐHQ.... (để trống khi ban hành) xin thông báo để .. (tên đơn vị yêu cầu) (để trống khi ban hành) biết và phối hợp thực hiện.
Trân trọng./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,.... (để trống khi ban hành)
ĐỘI TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
- (1): Ghi rõ là Phiếu yêu cầu PTPL hay kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 47
Mã biểu mẫu: Mẫu số 02/TLHS/2026 Tiêu đề: V/v trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ... (để trống khi ban hành) Số:....../KĐ...- ... (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày......tháng....năm....... (để trống khi ban hành)
V/v trả lại hồ sơ yêu cầu phân tích
Kính gửi: ............................(Tên đơn vị gửi mẫu). (để trống khi ban hành)
Ngày......tháng....năm..... (để trống khi ban hành), Đội Kiểm định hải quan ... (để trống khi ban hành) tiếp nhận hồ sơ yêu cầu................ (để trống khi ban hành) có phiếu yêu cầu số ... ngày ... tháng ... năm ... (để trống khi ban hành) của............(tên đơn vị yêu cầu) (để trống khi ban hành). Qua xem xét hồ sơ, Đội Kiểm định hải quan ... (để trống khi ban hành) trả lại hồ sơ yêu cầu .................. (để trống khi ban hành) với lý do sau: (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành)
Trân trọng./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, .... (để trống khi ban hành)
ĐỘI TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 48
Mã biểu mẫu: Mẫu số 03/SBG/2026 Tiêu đề: SỔ BÀN GIAO HỒ SƠ /MẪU PHÂN TÍCH/MẪU LƯU¹
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SỔ BÀN GIAO HỒ SƠ /MẪU PHÂN TÍCH/MẪU LƯU¹
| STT (1) | Phiếu tiếp nhận (2) | Ngày tiếp nhận (3) | Số niêm phong hải quan (4) | Ngày/tháng/năm bàn giao mẫu (5) | Người bàn giao (6) | Người nhận (7) | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | *(ký, ghi rõ họ tên)* (để trống khi ban hành) | *(ký, ghi rõ họ tên)* (để trống khi ban hành) |
¹ Mục (1) Số này do công chức tiếp nhận lập và lưu giữ theo quy định. Cột (7): Người nhận là công chức 1 (trong trường hợp bàn giao hồ sơ PTPL cho công chức 1 thực hiện), hoặc là công chức quản lý mẫu lưu (trong trường hợp bàn giao mẫu lưu)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 49
Mã biểu mẫu: Mẫu số 04/BBPTPL/2026 Tiêu đề: BIÊN BẢN PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI (Lần .....) (*)
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày....tháng....năm 20... (để trống khi ban hành)
BIÊN BẢN PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI (Lần .....) (*) (để trống khi ban hành)
I. Thông tin về hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại: 1. Số phiếu tiếp nhận: (để trống khi ban hành) Ngày tiếp nhận: (để trống khi ban hành) 2. Tên mẫu theo khai báo: (để trống khi ban hành) 3. Mã số theo khai báo: (để trống khi ban hành) 4. Số niêm phong: (để trống khi ban hành) 5. Số, ngày tờ khai hải quan: (để trống khi ban hành) 6. Đơn vị xuất, nhập khẩu: (để trống khi ban hành) 7. Đơn vị yêu cầu: (để trống khi ban hành) 8. Nội dung yêu cầu phân tích phân loại: (để trống khi ban hành) 9. Phiếu phân công: Số.... ngày ... tháng .. năm...... (để trống khi ban hành) 10. Công chức 1: (để trống khi ban hành) 11. Công chức 2: (để trống khi ban hành)
II. Kết quả phân tích: 1. Điều kiện phòng thí nghiệm: 1.1. Thiết bị: Bao gồm các nội dung: Tên thiết bị, mã tài sản, tình trạng trang thiết bị. 1.2. Dụng cụ: Bao gồm các nội dung: Tên dụng cụ, tình trạng dụng cụ. 1.3. Hóa chất: Bao gồm các nội dung: Tên hóa chất, ngày pha. 2. Cảm quan Mô tả cảm quan kèm theo hình ảnh chụp về mẫu hàng hóa yêu cầu phân tích phân loại: (để trống khi ban hành)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 50
Mã biểu mẫu: Mẫu số 04/BBPTPL/2026 (tiếp theo) Tiêu đề: BIÊN BẢN PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI — tiếp phần II–IV
[Ô ảnh mẫu — bảng 2 cột trên, 1 hàng nhãn dưới:]
| Hình ảnh mẫu chèn ở ô này | Hình ảnh mẫu chèn ở ô này | | --- | --- | | Ảnh chụp mẫu | |
3. Quá trình phân tích Mô tả quá trình phân tích: + Chỉ tiêu phân tích, + Phương pháp phân tích, + Chuẩn bị mẫu,
4. Kết quả phân tích:......... (in kèm kết quả phân tích) (để trống khi ban hành)
5. Kết quả trưng cầu giám định/thử nghiệm (nếu có): (để trống khi ban hành)
6. Kết luận mô tả và đặc tính hàng hóa (thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng) (để trống khi ban hành)
III. Thông tin hàng hóa tại tài liệu kỹ thuật, chứng từ khác tại HSYCPT: - Tài liệu kỹ thuật: (MSDS, SDS, tài liệu khác): + (để trống khi ban hành); + (để trống khi ban hành); + (để trống khi ban hành); - C/O form (để trống khi ban hành): - Hóa đơn thương mại (hợp đồng thương mại): (để trống khi ban hành) - Tài liệu khác (chứng thư giám định, chứng thư phân tích, giấy phép hợp quy, văn bản giải trình công dụng, cách thức sử dụng,...): (để trống khi ban hành)
IV. Quá trình phân loại: 1. Cơ sở phân loại: - Biện luận phân loại: (Xem xét loại trừ các nhóm liên quan) (để trống khi ban hành) - Mã số dự kiến phân loại: (để trống khi ban hành) - Tên gọi theo cấu tạo, công dụng theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: (để trống khi ban hành) 2. Tra cứu trên hệ thống cơ sở dữ liệu: a) Tra cứu hệ thống Customslab theo các trường thông tin sau (tra cứu mặt hàng tương tự):
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 51
Mã biểu mẫu: Mẫu số 04/BBPTPL/2026 (tiếp theo) Tiêu đề: BIÊN BẢN PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI — tiếp mục IV.2 (Customslab / MHS / đánh giá)
[Tiếp mục a) Tra cứu hệ thống Customslab:] + Tên đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu (để trống khi ban hành) + Tên hàng theo khai báo: (để trống khi ban hành) + Tên thương mại: (để trống khi ban hành) + Mã số khai báo: (để trống khi ban hành) + Mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: (để trống khi ban hành) + Tên gọi hàng hóa theo đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: (để trống khi ban hành)
b) Tra cứu hệ thống MHS theo các trường thông tin (tra cứu mặt hàng tương tự): + Tên đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu: (để trống khi ban hành) + Tên hàng theo khai báo: (để trống khi ban hành) + Tên thương mại: (để trống khi ban hành) + Mã số khai báo: (để trống khi ban hành) + Mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: (để trống khi ban hành) + Tên gọi hàng hóa theo đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: (để trống khi ban hành)
c) Đánh giá kết quả tra cứu: - Đánh giá mã số dự kiến phân loại của mẫu hàng hóa không sai khác với các mã số tại Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa, Thông báo về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông báo xác định trước mã số cho hàng hóa có cùng tên thương mại hoặc cùng chủng loại, thành phần, bản chất. - Đánh giá mã số dự kiến phân loại của mẫu hàng hóa không sai khác với các văn bản hướng dẫn về phân loại của Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan hoặc Bộ Tài chính. - Trường hợp phân loại theo Thông báo về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã ban hành, lập bảng so sánh bao gồm các thông tin sau:
| Mẫu hàng đang PTPL: | Mẫu hàng hóa tại TBKQPL số: (để trống khi ban hành) ngày (để trống khi ban hành) của TCHQ/Cục HQ/Cục KĐHQ/Chi cục KĐHQ: | | --- | --- | | 1. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: (thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng của hàng hóa) | (để trống khi ban hành) |
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 52
Mã biểu mẫu: Mẫu số 04/BBPTPL/2026 (tiếp theo) Tiêu đề: BIÊN BẢN PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI — tiếp bảng so sánh; mục 3; phần V
[Tiếp bảng so sánh hai cột:]
| (cột trái — mẫu đang PTPL) | (cột phải — mẫu tại TBKQPL) | | --- | --- | | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | | 2. Tên hàng theo cấu tạo, công dụng: (theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) | | | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | | 3. Mã số hàng hóa: | | | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) |
Đánh giá của công chức 1 về đặc điểm giống nhau của hai mẫu hàng hóa: - □ Thành phần - □ Đặc điểm, cấu tạo - □ Các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Danh mục hàng hóa XNK của mã số: (để trống khi ban hành) - □ Công dụng - □ Nguyên lý hoạt động - □ Mức độ gia công - □ Công nghệ để sản xuất ra 2 mẫu hàng hóa (nếu có)
3. Kết luận chung: - Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa (thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng của hàng hóa): (để trống khi ban hành) - Tên gọi theo cấu tạo, công dụng theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: (để trống khi ban hành) - Mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: *Trường hợp phân loại trên cơ sở Thông báo về kết quả phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ghi rõ: (phân loại theo Thông báo về kết quả phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu số....ngày.. .tháng...năm...trên cơ sở dữ liệu).
□ Chuyển Chi cục Kiểm định hải quan rà soát trước khi ban hành □ Không chuyển Chi cục Kiểm định hải quan rà soát trước khi ban hành
V. Đề xuất của công chức 1: Trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan... ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại.
Bàn giao hồ sơ cho công chức 2 CÔNG CHỨC 1 (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày.... Tháng .... năm...... (để trống khi ban hành)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 53
Mã biểu mẫu: Mẫu số 04/BBPTPL/2026 (tiếp theo) Tiêu đề: BIÊN BẢN PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI — phần VI–VIII; chú thích (*)
VI. Ý kiến công chức rà soát (công chức 2) Đồng ý với kết quả phân tích phân loại của công chức 1. □ Không đồng ý với kết quả phân tích phân loại của công chức 1 □ Lý do không đồng ý (có ký tên, kèm ngày giờ): (để trống khi ban hành)
CÔNG CHỨC 2 (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày.... Tháng .... năm...... (để trống khi ban hành)
VII. Đề xuất của công chức 2: - Trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan... ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại. - Ý kiến khác: (để trống khi ban hành)
CÔNG CHỨC 2 (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày.... Tháng .... năm...... (để trống khi ban hành)
VIII. Ý kiến của Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan Đồng ý với ý kiến của công chức 1 và công chức 2. Ý kiến chỉ đạo khác: (để trống khi ban hành) Lý do: (để trống khi ban hành)
LÃNH ĐẠO ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày.... Tháng ....năm...... (để trống khi ban hành)
(*) Chỉ ghi Lần .... trong trường hợp phải bổ sung/làm rõ một số nội dung theo yêu cầu của công chức 2 hoặc của Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan. In Biên bản và kẹp hồ sơ tương ứng với số lần thực hiện.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 54
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN..... (để trống khi ban hành) Số: /KĐ....-GĐ/TN (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ........, ngày...... tháng...... năm .... (để trống khi ban hành)
V/v gửi giám định, thử nghiệm
Kính gửi: .......................................(1). (để trống khi ban hành)
Đội Kiểm định hải quan... gửi (2).......... mẫu hàng hóa sau: (để trống khi ban hành)
1. Tên mẫu: (để trống khi ban hành) 2. Số niêm phong hải quan trên mẫu gửi ....................(3): (để trống khi ban hành) 3. Nội dung yêu cầu (4).......................: (để trống khi ban hành) 4. Đầu mối liên hệ: Đội Kiểm định hải quan ..., đ/c ..........(Tên của công chức bộ phận tổng hợp/văn thư), số điện thoại liên hệ:..................... (để trống khi ban hành)
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, HSPTPL,..... (để trống khi ban hành)
ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI KĐHQ.... (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
(1) Tên tổ chức gửi giám định/ thử nghiệm (2), (3), (4) Ghi “giám định” hoặc “thử nghiệm” tùy theo mục đích.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 55
Mã biểu mẫu: Mẫu số 06/STDML/2026 Tiêu đề: SỔ THEO DÕI MẪU LƯU (*)
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN..... (để trống khi ban hành) ......., ngày...... tháng...... năm .... (để trống khi ban hành)
SỔ THEO DÕI MẪU LƯU (*)
| STT | SỐ PHIẾU TIẾP NHẬN (Ngày, tháng, năm) | SỐ NIÊM PHONG HẢI QUAN | NGƯỜI BÀN GIAO | NGƯỜI NHẬN | GHI CHÚ | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | *(Ký, ghi rõ họ tên)* (để trống khi ban hành) Ngày ...tháng...năm..... (để trống khi ban hành) | *(Ký, ghi rõ họ tên)* (để trống khi ban hành) Ngày ... tháng...năm..... (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) |
(*) Sổ này do công chức quản lý mẫu lưu lập và lưu giữ theo quy định.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 56
Mã biểu mẫu: Mẫu số 07/BBXN/2026 Tiêu đề: BIÊN BẢN XÁC NHẬN BÀN GIAO MẪU TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Ghi chú danh mục Phụ lục II: tên mẫu số 07 ghi “Biên bản xác nhận tham gia chứng kiến lấy mẫu tại hiện trường”; tiêu đề in trên biểu mẫu như dưới đây.)
CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰC.. (để trống khi ban hành) HẢI QUAN.... (để trống khi ban hành) Số: ............. (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ........., ngày ... tháng ... năm ..... (để trống khi ban hành)
BIÊN BẢN XÁC NHẬN BÀN GIAO MẪU TẠI HIỆN TRƯỜNG
Vào hồi ..... giờ, ngày ...... tháng ..... năm ....., tại ................................., thực hiện bàn giao mẫu hàng hóa với các thông tin sau: (để trống khi ban hành)
1. Tên hàng hóa theo khai báo: (để trống khi ban hành) 2. Số tờ khai hải quan: .................. ngày ...... tháng ......năm ............. (để trống khi ban hành) 3. Ngày lấy mẫu: (để trống khi ban hành) 4. Địa điểm lấy mẫu: (để trống khi ban hành) 5. Người lấy mẫu: Công chức thuộc⁽¹⁾ (để trống khi ban hành) - Công chức hải quan 1: (để trống khi ban hành) - Công chức hải quan 2: (để trống khi ban hành) 6. Người chứng kiến lấy mẫu: - Công chức thuộc Đội Kiểm định hải quan....: (để trống khi ban hành) 7. Đặc điểm và quy cách đóng gói mẫu: (để trống khi ban hành) 8. Số lượng mẫu/Chi tiết mẫu (kích thước, đặc điểm): (để trống khi ban hành) 9. Mẫu đã được niêm phong hải quan số: (để trống khi ban hành) 10. ⁽²⁾ ............................................................. bàn giao hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại/hồ sơ yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật tại hiện trường, chứng từ trong bộ hồ sơ đã được đóng dấu giáp lai theo quy định, gồm: ......... trang. (để trống khi ban hành)
Biên bản này được lập thành 02 bản, đơn vị yêu cầu phối hợp chứng kiến lấy mẫu giữ 01 bản, Đội Kiểm định hải quan giữ 01 bản./.
CÔNG CHỨC BÀN GIAO (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
CÔNG CHỨC ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN.... (Ký, ghi rõ họ, tên)
(1), (2) Tên đơn vị hải quan yêu cầu phối hợp chứng kiến lấy mẫu.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 57
Mã biểu mẫu: Mẫu số 08/QĐHM-BBHM/2026 Tiêu đề: QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy mẫu phân tích phân loại
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN (để trống khi ban hành) Số: ....../QĐ-KĐ... (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc .., ngày......tháng...năm..... (để trống khi ban hành)
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy mẫu phân tích phân loại
ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... (để trống khi ban hành)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số .... ngày .... tháng ... năm ...... (để trống khi ban hành); Căn cứ Thông tư số ....... ngày ....tháng.... năm.... của Bộ Tài chính ..... (để trống khi ban hành); Căn cứ Quyết định số .... ngày.... tháng.... năm... của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm định hải quan thuộc Cục Hải quan; (để trống khi ban hành) Căn cứ Quyết định số....ngày .... tháng .... năm .... của Cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội Kiểm định hải quan thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; (để trống khi ban hành) Căn cứ Quyết định số .... ngày...tháng...năm... của Cục Hải quan ban hành Quy trình ... (để trống khi ban hành); Căn cứ Quyết định số .../QĐ-KĐHQ ngày.../.../... của Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan... về việc thành lập Hội đồng hủy mẫu hết thời hạn lưu mẫu; (để trống khi ban hành); Theo đề nghị của ... (để trống khi ban hành)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy mẫu hàng hóa phân tích phân loại hải quan quá thời hạn lưu mẫu theo danh sách đính kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng bộ phận Tổng hợp........................ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (để trống khi ban hành)
Nơi nhận: (để trống khi ban hành) [CẦN ĐỐI CHIẾU — danh sách nơi nhận trên bản quét không đọc rõ toàn bộ]
ĐỘI TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 58
Mã biểu mẫu: Mẫu số 08/QĐHM-BBHM/2026 (tiếp theo — Biên bản hủy mẫu) Tiêu đề: BIÊN BẢN HỦY MẪU
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN.. ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... (để trống khi ban hành) Số:..../BB-KĐ... (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ........, ngày......tháng... năm..... (để trống khi ban hành)
BIÊN BẢN HỦY MẪU
Hôm nay, ngày...tháng ...năm ...vào hồi ...giờ, hội đồng hủy mẫu thành lập theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm gồm các thành viên có tên sau đây: (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành — nhiều dòng liệt kê thành viên) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành)
Sau khi xem xét các quy định liên quan đến việc hủy mẫu quá thời hạn lưu mẫu, chúng tôi cùng thống nhất hủy các mẫu kèm danh sách trong thời gian từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ..., cụ thể: (để trống khi ban hành)
1. Số lượng mẫu hủy tại chỗ: (để trống khi ban hành) 2. Số lượng mẫu thuê hủy: (để trống khi ban hành) 3. Số lượng mẫu đã trả cho đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu : (để trống khi ban hành)
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG (Ký, ghi rõ họ, tên)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký, ghi rõ họ, tên)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 59
Mã biểu mẫu: Mẫu số 09/BC/2026 Tiêu đề: BÁO CÁO CÁC TRƯỜNG HỢP HÀNG HÓA BỊ ĐIỀU CHỈNH THEO THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐÃ BAN HÀNH CỦA CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN, THEO KẾT QUẢ TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH DẪN TỚI THAY ĐỔI MÃ SỐ HÀNG HÓA (TĂNG THUẾ)/THAY ĐỔI VỀ CHÍNH SÁCH
BÁO CÁO CÁC TRƯỜNG HỢP HÀNG HÓA BỊ ĐIỀU CHỈNH THEO THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐÃ BAN HÀNH CỦA CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN, THEO KẾT QUẢ TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH DẪN TỚI THAY ĐỔI MÃ SỐ HÀNG HÓA (TĂNG THUẾ)/THAY ĐỔI VỀ CHÍNH SÁCH
| (A) STT | (B) Tên hàng | (C) Số Thông báo/Số chứng thư giám định | (D) Năm Thông báo/Năm phát hành chứng thư giám định | (E) Số tờ khai | (F) Ngày tờ khai | (G) Mục hàng | (H) Mã HS khai báo | (I) Mã HS điều chỉnh | (J) Đã điều chỉnh về mã HS | (K) Đã điều chỉnh về tên hàng | (L) Có phát sinh điều chỉnh về chính sách quản lý | (M) Chưa xử lý | (N) Số tiền đã truy thu | (O) Mặt hàng tại TB/ Mặt hàng tương tự | (P) Ghi chú (nếu có) | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | 0/1 | 0/1 | 0/1 | 0/1 | (để trống khi ban hành) | 0/1 | (để trống khi ban hành) |
Các lưu ý khi nhập dữ liệu: 1. Cột (C), (D): Nhập số, năm Thông báo ở tất cả các dòng trong file, tương ứng với cả các tờ khai có hàng hóa gửi yêu cầu PTPL tại TBKQPTPL và các tờ khai có hàng hóa tương tự bị điều chỉnh theo TBKQPTPL. 2. Cột (J), (K), (L): - Nhập 0 nếu không điều chỉnh/phát sinh - Nhập 1 nếu đã điều chỉnh/phát sinh 3. Cột (M): - Nhập 0 nếu đã điều chỉnh/xử lý - Nhập 1 nếu chưa điều chỉnh/xử lý
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 60
Mã biểu mẫu: Mẫu số 09/BC/2026 (tiếp theo — hướng dẫn nhập liệu) Tiêu đề: (tiếp các lưu ý khi nhập dữ liệu mẫu 09/BC/2026)
4. Cột (N): Ghi tổng số tiền bao gồm cả tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp (nếu có). Nếu chưa xử lý thì điền số tiền là 0. 5. Cột (O): - Nhập 0 nếu là hàng hóa gửi yêu cầu PTPL tại TBKQPTPL - Nhập 1 nếu là hàng hóa tương tự bị điều chỉnh theo TBKQPTPL 6. Không để trống bất cứ ô nào trừ cột Ghi chú.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 61
Mã biểu mẫu: Mẫu số 10/PTNYCKT/2026 Tiêu đề: PHIẾU TIẾP NHẬN YÊU CẦU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN (để trống khi ban hành) Số: ........../PTNYCKT-NV (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ........., ngày tháng năm (để trống khi ban hành)
PHIẾU TIẾP NHẬN YÊU CẦU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT
- Thời gian tiếp nhận yêu cầu: Ngày ........... tháng .... năm ........... (để trống khi ban hành) - Phiếu yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật kiêm biên bản lấy mẫu số: (để trống khi ban hành) Ngày ........... tháng .... năm ..... (để trống khi ban hành) - Đơn vị yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật: (để trống khi ban hành) - Tên mẫu theo khai báo: (để trống khi ban hành) - Số tờ khai hải quan: ..................... ngày ........... tháng .......... năm ...... (để trống khi ban hành) - Số giấy chứng nhận xuất xứ (C/O):.... ngày ..... tháng...... năm..................... (để trống khi ban hành) - Đơn vị XK, NK/Tổ chức, cá nhân: (để trống khi ban hành) - Số lượng mẫu: (để trống khi ban hành) - Phân công thực hiện kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật và lưu ý: (để trống khi ban hành)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 62
Mã biểu mẫu: Mẫu số 11/BBKT/2026 Tiêu đề: BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT BẰNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠI CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN (Lần .....) (*)
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... (để trống khi ban hành)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày....tháng....năm 20... (để trống khi ban hành)
BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT BẰNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠI CƠ QUAN KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN (Lần .....) (*) (để trống khi ban hành)
I. Thông tin về hồ sơ yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan: 1. Số phiếu tiếp nhận: (để trống khi ban hành) Ngày tiếp nhận: (để trống khi ban hành) 2. Tên mẫu theo khai báo: (để trống khi ban hành) 3. Mã số theo khai báo: (để trống khi ban hành) 4. Số niêm phong: (để trống khi ban hành) 5. Số, ngày tờ khai hải quan: (để trống khi ban hành) 6. Đơn vị xuất, nhập khẩu: (để trống khi ban hành) 7. Đơn vị yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan: (để trống khi ban hành) 8. Nội dung yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan: (để trống khi ban hành) 9. Phiếu phân công: Số.... ngày ... tháng .. năm...... (để trống khi ban hành) 10. Công chức 1: (để trống khi ban hành) 11. Công chức 2: (để trống khi ban hành)
II. Kết quả phân tích: 1. Điều kiện phòng thí nghiệm: 1.1 Thiết bị: Bao gồm các nội dung: Tên thiết bị, mã tài sản, tình trạng trang thiết bị. 1.2 Dụng cụ: Bao gồm các nội dung: Tên dụng cụ, tình trạng dụng cụ. 1.3 Hóa chất: Bao gồm các nội dung: Tên hóa chất, ngày pha. 2. Cảm quan: Mô tả cảm quan kèm theo hình ảnh chụp về mẫu hàng hóa yêu cầu kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan: (để trống khi ban hành)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 63
19
| Hình ảnh mẫu chèn ở ô này | Hình ảnh mẫu chèn ở ô này | |---|---| | Ảnh chụp mẫu | |
3. Quá trình phân tích Mô tả quá trình phân tích: (để trống khi ban hành) + Chỉ tiêu phân tích: (để trống khi ban hành) + Phương pháp phân tích: (để trống khi ban hành) + Chuẩn bị mẫu: (để trống khi ban hành)
4. Kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan: (để trống khi ban hành)
5. Kết quả trưng cầu giám định/thử nghiệm (nếu có): (để trống khi ban hành)
6. Kết luận về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan Kiểm định hải quan. (để trống khi ban hành)
III. Thông tin hàng hóa tại tài liệu kỹ thuật, chứng từ khác tại HSYCKTĐG (để trống khi ban hành)
IV. Đề xuất của công chức 1: Trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan... ban hành Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Bàn giao hồ sơ cho công chức 2
CÔNG CHỨC 1 (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày.... Tháng .... năm......
V. Ý kiến công chức rà soát (công chức 2) □ Đồng ý với kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của công chức 1. □ Không đồng ý với kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của công chức 1 Lý do không đồng ý (có ký tên, kèm ngày giờ): (để trống khi ban hành)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 64
20
CÔNG CHỨC 2 (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày.... Tháng .... năm......
VI. Đề xuất của công chức 2: - Trình Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan... ban hành Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Ý kiến khác: (để trống khi ban hành)
CÔNG CHỨC 2 (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày.... Tháng .... năm......
VII. Ý kiến của Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan Đồng ý với ý kiến của công chức 1 và công chức 2. Ý kiến chỉ đạo khác: (để trống khi ban hành) Lý do: (để trống khi ban hành)
LÃNH ĐẠO ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN (Ký, ghi rõ họ tên)
(*) Chỉ ghi Lần .... trong trường hợp phải bổ sung/làm rõ một số nội dung và in ra theo yêu cầu của công chức 2 hoặc của Lãnh đạo Đội Kiểm định hải quan.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 65
21
Mẫu số 12/SBGKT/2026
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SỔ BÀN GIAO HỒ SƠ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ KỸ THUẬT / MẪU LƯU²
| STT | Phiếu tiếp nhận | Ngày tiếp nhận | Số niêm phong hải quan | Ngày/tháng/năm bàn giao mẫu | Người bàn giao (ký, ghi rõ họ tên) | Người nhận (ký, ghi rõ họ tên) | |-----|-----------------|----------------|------------------------|-----------------------------|------------------------------------|--------------------------------| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) |
² Sổ bàn giao hồ sơ kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật/mẫu lưu do công chức tiếp nhận lập và lưu giữ theo quy định. Cột (7): Người nhận là công chức 1 (trong trường hợp bàn giao hồ sơ kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật cho công chức 1 thực hiện), hoặc là công chức quản lý mẫu lưu (trong trường hợp bàn giao mẫu lưu)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 66
22
Mẫu số 13/YCHTPT/2026
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN..... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (để trống khi ban hành)/Đ... V/v hỗ trợ phân tích mẫu
......, ngày...... tháng...... năm ....
Kính gửi: Đội Kiểm định hải quan........
Đội Kiểm định hải quan... đề nghị hỗ trợ phân tích mẫu hàng hóa sau:
1. Tên mẫu theo khai báo: (để trống khi ban hành) 2. Số Phiếu tiếp nhận: (để trống khi ban hành) 3. Số niêm phong hải quan: (để trống khi ban hành) 4. Đặc điểm, tình trạng mẫu khi gửi phân tích: (để trống khi ban hành) 5. Công chức đề xuất: (để trống khi ban hành) 6. Nội dung yêu cầu hỗ trợ phân tích: (để trống khi ban hành)
Trân trọng./.
Nơi nhận: ĐỘI TRƯỞNG - Như trên; (Ký và ghi rõ họ, tên) - LĐCC (phụ trách) (để b/c); - Lưu: VT, HSPTPL/HSYCKT.....
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 67
23
Mẫu số 14/KQHTPT/2026
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN.. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN.... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (để trống khi ban hành)/Đ... ......, ngày...... tháng...... năm .... V/v kết quả hỗ trợ phân tích mẫu
Kính gửi: Đội Kiểm định hải quan........
Đội Kiểm định hải quan... gửi kết quả hỗ trợ phân tích mẫu hàng hóa sau:
1. Tên mẫu theo khai báo: (để trống khi ban hành) 2. Số Phiếu tiếp nhận: (để trống khi ban hành) 3. Số niêm phong hải quan: (để trống khi ban hành) 4. Số công văn hỗ trợ phân tích mẫu: ..../Đ... ngày.../.../... 5. Đặc điểm, tình trạng mẫu khi nhận mẫu: (để trống khi ban hành) 6. Kết quả phân tích:
| STT | Tên chỉ tiêu | Kết quả phân tích | Phương pháp phân tích | Công chức thực hiện | |-----|--------------|-------------------|----------------------|---------------------| | 1 | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | | 2 | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | | .... | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) |
Trân trọng./.
Nơi nhận: ĐỘI TRƯỞNG - Như trên; (Ký và ghi rõ họ, tên) - LĐCC (phụ trách) (để b/c); - Lưu: VT, HSPTPL/HSKĐ.....
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 68
24
Mẫu số 15/Mobilab-ĐVYC/2026
CỤC HẢI QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN ĐƠN VỊ... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..../ ....-... ......, ngày... tháng... năm.... V/v đề nghị điều động Mobilab
Kính gửi: Chi cục Kiểm định hải quan.
.......... (Tên đơn vị yêu cầu điều động) đề nghị Chi cục Kiểm định hải quan điều động Trạm Kiểm định di động Mobilab thực hiện ......... (tuỳ theo mục đích là phân tích phân loại/phân tích để kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật) tại địa điểm kiểm tra thực tế, cụ thể như sau:
1. Cơ sở đề nghị: Theo chuyên đề/văn bản số ... đã được Cục Hải quan phê duyệt / Theo chuyên đề trọng điểm của Chi cục Hải quan khu vực / Theo ... (cơ sở khác).
2. Thời gian triển khai kiểm tra: Từ ngày....... tháng .... năm...... đến ngày........ tháng .... năm..........
3. Thông tin về khoảng cách địa lý, địa hình di chuyển, điều kiện hoạt động, vị trí dự kiến đặt xe Mobilab: (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành)
4. Thông tin hàng hóa cần kiểm tra: - Đối tượng mặt hàng: (để trống khi ban hành) - Số lượng mẫu dự kiến kiểm tra trong đợt công tác: (để trống khi ban hành)
5. Các nội dung cần phối hợp khác: (để trống khi ban hành)
6. Đầu mối liên hệ: (để trống khi ban hành) (Ghi rõ họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử nội bộ ngành Hải quan).
Trân trọng./.
Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ - Như trên; (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu) - Lưu: VT,.....
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 69
25
Mẫu số 16/Mobilab-KĐHQ/2026
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KĐ....-NV ......, ngày .... tháng.... năm....
Kính gửi: (để trống khi ban hành) (Tên Chi cục Hải quan khu vực nơi kiểm tra thực tế).
Thực hiện theo chỉ đạo của Lãnh đạo Cục Hải quan tại văn bản số .. ngày .../.../....... / văn bản đề nghị số ... ngày .../.../.... của .... (Tên đơn vị yêu cầu điều động Trạm kiểm định di động Mobilab) về việc triển khai Trạm kiểm định di động Mobilab tại các địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa, Đội Kiểm định hải quan ... thông tin tới Chi cục các nội dung sau:
1. Thời gian, địa điểm triển khai kiểm tra: - Thời gian triển khai kiểm tra: từ ngày........ tháng .... năm......... đến ngày........ tháng .... năm.......... - Địa điểm kiểm tra: (để trống khi ban hành)
2. Thông tin hàng hóa cần kiểm tra: - Đối tượng mặt hàng và doanh nghiệp cần lấy mẫu: (để trống khi ban hành) - Số lượng mẫu tối thiểu dự kiến kiểm tra trong đợt công tác: (để trống khi ban hành)
(Trong quá trình phân tích phân loại, kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật sử dụng Mobilab tại địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa, căn cứ tình hình thực tế, Đội Kiểm định hải quan có thể mở rộng địa bàn, thời gian kiểm tra, đối tượng hàng hóa cần kiểm tra.)
3. Thành viên Tổ công tác: Số lượng ... người - Đ/c (để trống khi ban hành) - Tổ trưởng. - Đ/c (để trống khi ban hành) - Tổ viên thực hiện công tác tiếp nhận và PTPL/kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật. - Đ/c (để trống khi ban hành) - (để trống khi ban hành) - Đ/c (để trống khi ban hành) - (để trống khi ban hành)
4. Để triển khai hoạt động của Trạm kiểm định di động Mobilab, đề nghị Chi cục đảm bảo các điều kiện sau: - Vị trí đặt xe có đủ diện tích và chiều cao phù hợp với Mobilab, thuận tiện để xe ra vào và Tổ công tác làm việc (Kích thước Mobilab: chiều dài 9.5m, chiều rộng 2.7m, chiều cao 3.92m; khoảng cách an toàn để làm việc theo công bố của nhà sản xuất là 2 mét tính từ mỗi cạnh của xe). - Vị trí đặt Mobilab bằng phẳng, cứng vững, độ lún thấp và đồng đều, ổn định, an toàn, thông thoáng, gần nguồn điện, nước, đặt xa khu vực có nhiều phương tiện giao thông đi lại để đảm bảo điều kiện làm việc của các máy móc, trang thiết bị phân tích trên Mobilab.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 70
26
- Đảm bảo hệ thống nước ổn định, hệ thống điện cấp có đủ công suất, đầu vào yêu cầu nguồn điện 380V/3F, công suất chịu tải 40A, hệ thống tiếp địa < 5V. Trường hợp không có nguồn điện 3 pha thì tối thiểu có nguồn điện 1 pha 220V, AC tần số 50-60Hz, công suất chịu tải 20A. - Đảm bảo điều kiện an ninh an toàn cả ngày và đêm cho khu vực đặt xe Mobilab trong thời gian công tác. - Đảm bảo hệ thống mạng có thể truy cập Internet và các hệ thống, phần mềm nghiệp vụ hải quan một cách ổn định phục vụ cho công tác cập nhật, ban hành Thông báo kết quả. - Khu vực lưu mẫu (cho mẫu đang phân tích và mẫu lưu) gần vị trí đặt xe Mobilab, đảm bảo điều kiện an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy, đáp ứng các yêu cầu lưu mẫu của chủng loại hàng hóa. - Điều kiện khác (nếu có): (để trống khi ban hành)
5. Đầu mối liên hệ: (để trống khi ban hành) (Ghi rõ họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử nội bộ ngành Hải quan)
Trân trọng./.
Nơi nhận: ĐỘI TRƯỞNG - Như trên; (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu) - Lãnh đạo Cục Hải quan phê duyệt kế hoạch (để b/c); - Đơn vị đề nghị điều động Mobilab (để biết); - Chi cục Kiểm định hải quan (để b/c); - Lưu: VT, .........
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 71
27
Mẫu số 17/QĐ-Mobilab/2026
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Về việc thành lập Tổ công tác Trạm Kiểm định di động (Mobilab)
ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN...
Căn cứ Thông tư số 85/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số .......... ngày ..... tháng..... năm ...... của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm định hải quan thuộc Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số ...... ngày.... tháng..... năm ...... của Cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội Kiểm định hải quan thuộc Chi cục Kiểm định hải quan;
Căn cứ Quyết định số .... ngày... tháng... năm... của Cục Hải quan ban hành Quy trình..............
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Tổ công tác Trạm Kiểm định di động (Mobilab) tại Chi cục Hải quan khu vực ..... gồm các thành viên:
1. Ông/Bà ..., [chức vụ], Tổ trưởng; 2. Ông/Bà ..., [chức vụ], Tổ viên thực hiện công tác tiếp nhận và phân tích phân loại/ kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật; 3. Ông/Bà ..., [chức vụ], ...; ....
Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ công tác Trạm Kiểm định di động (Mobilab):
- Thực hiện trách nhiệm của Tổ công tác theo quy định tại Quyết định số .... ngày... tháng... năm... của Cục Hải quan ban hành Quy trình............. - Ông/Bà ..., Tổ viên thực hiện công tác tiếp nhận và phân tích phân loại/kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật được cấp tài khoản tiếp nhận trên hệ thống Customslab trong thời gian công tác. - Tổ công tác tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các thành viên Tổ công tác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: ĐỘI TRƯỞNG - Như trên; (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu) - Chi cục Kiểm định hải quan (để b/c); - Lưu: VT, .....
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 72
28
Mẫu số 18/PRS-TBH/2026
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN PHÒNG KIỂM ĐỊNH
Hà Nội, ngày ...... tháng ..... năm......
PHIẾU RÀ SOÁT THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRƯỚC KHI BAN HÀNH
I. Thông tin về hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại: 1. Số phiếu tiếp nhận yêu cầu PTPL: (để trống khi ban hành) 2. Đơn vị yêu cầu PTPL: (để trống khi ban hành) 3. Số tờ khai hải quan: (để trống khi ban hành) 4. Đơn vị xuất, nhập khẩu: (để trống khi ban hành) 5. Đội Kiểm định hải quan thực hiện PTPL: (để trống khi ban hành) 6. Thông tin kết quả phân tích và mã số tại dự thảo Thông báo:
| Tên mẫu khai báo | Mã số khai báo | Mô tả hàng hóa dự kiến | Mã số phân loại dự kiến | |------------------|----------------|------------------------|-------------------------| | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: (để trống khi ban hành)<br>Mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) |
II. Đánh giá việc phân loại hàng hóa: □ Đồng ý với cơ sở phân loại và mã số phân loại dự kiến của Đội KĐHQ □ Không đồng ý với cơ sở phân loại và mã số phân loại dự kiến của Đội KĐHQ (bao gồm cả trường hợp đề nghị làm rõ, bổ sung thông tin (nếu có)). Lý do: (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành)
III. Đề xuất (để trống khi ban hành)
Công chức xử lý (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 73
29
Lãnh đạo Phòng Kiểm định: (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành)
Ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục Kiểm định hải quan: (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 74
30
Mẫu số 19/PRS-SBH/2026
CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN PHÒNG KIỂM ĐỊNH
Hà Nội, ngày ...... tháng ..... năm......
PHIẾU RÀ SOÁT THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SAU KHI BAN HÀNH
I. Thông tin về hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại: 1. Số phiếu tiếp nhận yêu cầu PTPL: (để trống khi ban hành) 2. Đơn vị yêu cầu PTPL: (để trống khi ban hành) 3. Số tờ khai hải quan: (để trống khi ban hành) 4. Đơn vị xuất, nhập khẩu: (để trống khi ban hành) 5. Đội Kiểm định hải quan thực hiện PTPL: (để trống khi ban hành) 6. Số, ngày Thông báo: (để trống khi ban hành) 7. Thông tin kết quả phân tích và mã số tại Thông báo:
| Tên mẫu khai báo | Mã số khai báo | Mô tả hàng hóa | Mã số phân loại | |------------------|----------------|----------------|-----------------| | (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) | Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: (để trống khi ban hành)<br>Mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: (để trống khi ban hành) | (để trống khi ban hành) |
II. Đánh giá việc phân loại hàng hóa: □ Đồng ý với cơ sở phân loại và mã số phân loại của Đội KĐHQ. □ Không đồng ý với cơ sở phân loại và mã số phân loại của Đội KĐHQ. Lý do: (để trống khi ban hành)
III. Đề xuất (để trống khi ban hành)
Công chức xử lý (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 75
31
Lãnh đạo Phòng Kiểm định: (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành)
Ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục Kiểm định hải quan: (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành)
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 76
32
Mẫu số 20/Mobilab-KSĐKHĐ/2026
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠN VỊ BAN HÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KĐ....-NV ......, ngày ..... tháng ..... năm ....
Kính gửi: ...... (Tên Chi cục Hải quan khu vực nơi kiểm tra thực tế).
Để có cơ sở xây dựng kế hoạch điều động Trạm kiểm định di động Mobilab tại các địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa, ...... [tên đơn vị ban hành] đề nghị Chi cục Hải quan khu vực ... cung cấp thông tin về điều kiện thực tế tại các địa điểm dự kiến điều động Mobilab, cụ thể như sau:
1. Địa điểm dự kiến điều động Mobilab: - Hải quan ... - Hải quan ... ...
2. Thông tin về điều kiện thực tế tại địa điểm dự kiến điều động Mobilab Đề nghị đơn vị cung cấp thông tin về các điều kiện thực tế tại địa điểm dự kiến điều động Mobilab có đáp ứng các điều kiện sau hay không: - Vị trí đặt xe có đủ diện tích và chiều cao phù hợp với Mobilab, thuận tiện để xe ra vào và Tổ công tác làm việc (Kích thước Mobilab: chiều dài 9.5m, chiều rộng 2.7m, chiều cao 3.92m; khoảng cách an toàn để làm việc theo công bố của nhà sản xuất là 2 mét tính từ mỗi cạnh của xe). - Vị trí đặt Mobilab bằng phẳng, cứng vững, độ lún thấp và đồng đều, ổn định, an toàn, thông thoáng, gần nguồn điện, nước, đặt xa khu vực có nhiều phương tiện giao thông đi lại để đảm bảo điều kiện làm việc của các máy móc, trang thiết bị phân tích trên Mobilab. - Đảm bảo hệ thống nước ổn định, hệ thống điện cấp có đủ công suất, đầu vào yêu cầu nguồn điện 380V/3F, công suất chịu tải 40A, hệ thống tiếp địa < 5V. Trường hợp không có nguồn điện 3 pha thì tối thiểu có nguồn điện 1 pha 220V, AC tần số 50-60Hz, công suất chịu tải 20A. - Đảm bảo điều kiện an ninh an toàn cả ngày và đêm cho khu vực đặt xe Mobilab trong thời gian công tác. - Đảm bảo hệ thống phòng cháy chữa cháy để đảm bảo cho Mobilab vận hành một cách an toàn. - Đảm bảo hệ thống mạng có thể truy cập Internet và các hệ thống, phần mềm nghiệp vụ hải quan một cách ổn định phục vụ cho công tác cập nhật, ban hành Thông báo kết quả.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 77
33
- Khu vực lưu mẫu (cho mẫu đang phân tích và mẫu lưu) gần vị trí đặt xe Mobilab, đảm bảo điều kiện an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy, đáp ứng các yêu cầu lưu mẫu của chủng loại hàng hóa. - Các điều kiện khác có liên quan (nếu có): (để trống khi ban hành)
3. Đầu mối liên hệ: (để trống khi ban hành) (Ghi rõ họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử nội bộ ngành Hải quan)
Đề nghị Chi cục Hải quan khu vực ..................... quan tâm, phối hợp cung cấp thông tin để ...... [tên đơn vị ban hành] có cơ sở xây dựng kế hoạch điều động Mobilab theo quy định.
Trân trọng./.
Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ - Như trên; (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu) - Lưu: VT, .........
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 78
34
Mẫu số 21/Mobilab-KTĐKHĐ/2026
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠN VỊ BAN HÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KĐ....-NV ......, ngày ..... tháng..... năm....
Kính gửi: - Chi cục Hải quan khu vực ...; - Chi cục Kiểm định hải quan.
Căn cứ kết quả cung cấp thông tin của Chi cục Hải quan khu vực ... tại văn bản số ......... ngày ......... về điều kiện thực tế tại địa điểm dự kiến điều động Trạm kiểm định di động Mobilab;
Để có cơ sở đánh giá đầy đủ điều kiện hoạt động của Mobilab và xây dựng kế hoạch điều động Mobilab, [tên đơn vị] đề nghị Chi cục Hải quan khu vực ... và Chi cục Kiểm định hải quan phối hợp khảo sát thực tế tại địa điểm dự kiến điều động Mobilab, cụ thể như sau:
1. Thời gian dự kiến khảo sát điều kiện hoạt động của Mobilab - Địa điểm: (để trống khi ban hành) - Đơn vị Hải quan quản lý địa điểm: (để trống khi ban hành) - Địa chỉ: (để trống khi ban hành) - Thời gian dự kiến: (để trống khi ban hành)
2. Lý do đề nghị khảo sát thực tế (để trống khi ban hành) (để trống khi ban hành) (Nêu rõ nội dung thông tin tại văn bản phản hồi chưa đủ cơ sở để đánh giá điều kiện hoạt động của Mobilab hoặc các yếu tố cần kiểm tra, xác minh thực tế.)
3. Nội dung dự kiến khảo sát Khảo sát tại địa điểm dự kiến điều động Mobilab có đáp ứng các điều kiện sau hay không: - Vị trí đặt xe có đủ diện tích và chiều cao phù hợp với Mobilab, thuận tiện để xe ra vào và Tổ công tác làm việc (Kích thước Mobilab: chiều dài 9.5m, chiều rộng 2.7m, chiều cao 3.92m; khoảng cách an toàn để làm việc theo công bố của nhà sản xuất là 2 mét tính từ mỗi cạnh của xe). - Vị trí đặt Mobilab bằng phẳng, cứng vững, độ lún thấp và đồng đều, ổn định, an toàn, thông thoáng, gần nguồn điện, nước, đặt xa khu vực có nhiều phương tiện giao thông đi lại để đảm bảo điều kiện làm việc của các máy móc, trang thiết bị phân tích trên Mobilab. - Đảm bảo hệ thống nước ổn định, hệ thống điện cấp có đủ công suất, đầu vào yêu cầu nguồn điện 380V/3F, công suất chịu tải 40A, hệ thống tiếp địa < 5V.
Biểu mẫu — nhãn đã đọc; lưới kẻ chưa tái tạo đủ PDF trang 79
35
Trường hợp không có nguồn điện 3 pha thì tối thiểu có nguồn điện 1 pha 220V, AC tần số 50-60Hz, công suất chịu tải 20A. - Đảm bảo điều kiện an ninh an toàn cả ngày và đêm cho khu vực đặt xe Mobilab trong thời gian công tác. - Đảm bảo hệ thống mạng có thể truy cập Internet và các hệ thống, phần mềm nghiệp vụ hải quan một cách ổn định phục vụ cho công tác cập nhật, ban hành Thông báo kết quả. - Khu vực lưu mẫu (cho mẫu đang phân tích và mẫu lưu) gần vị trí đặt xe Mobilab, đảm bảo điều kiện an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy, đáp ứng các yêu cầu lưu mẫu của chủng loại hàng hóa. - Các điều kiện khác có liên quan (nếu có): (để trống khi ban hành)
4. Thành phần phối hợp khảo sát - Đại diện [tên đơn vị đề nghị điều động Mobilab]: (để trống khi ban hành) - Đại diện Chi cục Hải quan khu vực .....................; - Đại diện Chi cục Kiểm định hải quan (Đội Kiểm định hải quan trực tiếp quản lý Mobilab): (để trống khi ban hành) - Đại diện các đơn vị khác có liên quan (nếu có): (để trống khi ban hành)
5. Đầu mối liên hệ: (để trống khi ban hành) (Ghi rõ họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử nội bộ ngành Hải quan)
Trân trọng./.
Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ - Như trên; (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu) - Lưu: VT, .........
Nguyên văn đã đối chiếu PDF trang 80
Phụ lục III. Danh mục TCVN hướng dẫn lấy mẫu đối với mặt hàng khoáng sản
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1525/QĐ-CHQ ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Cục trưởng Cục Hải quan)
STT
Số hiệu TCVN
Mặt hàng
1
TCVN 6803:2001
Quặng nhôm – Quy trình lấy mẫu
2
TCVN 6804:2001
Quặng nhôm – Phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu
3
TCVN 10548-1:2014
Quặng mangan – Lấy mẫu – Phần 1: Lấy mẫu đơn
4
TCVN 10548-2:2014
Quặng mangan – Lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu
5
TCVN 8625:2010
Quặng sắt – Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6
TCVN 4775:1989
Quặng và quặng tinh kim loại màu – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
7
TCVN 9466:2012
Chất thải rắn – Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
8
TCVN 4315:2024
Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
* Phương pháp lấy mẫu Dolomit, Đá vôi và các vật liệu tương tự tham khảo theo Tiêu chuẩn của Ấn Độ IS 2109:1982.
Danh mục này là dẫn chiếu tiêu chuẩn lấy mẫu. Trang web không kiểm chứng các TCVN còn hiệu lực ngoài nội dung in trên PDF trang 80.
Điểm cần rà soát
Những mục sau chưa được xác nhận ngoài file PDF scan. Không suy diễn hiệu lực hiện hành của văn bản được dẫn chiếu.
Số 1525 viết trên trang 1 là chữ viết tay. Đã thấy cùng số tại trang 3, 38, 45 và 80. Vẫn nên nhìn ảnh trang 1 khi trích dẫn.
Cách đánh số “khoản 5a Điều 29” Thông tư 38/2015/TT-BTC tại Điều 9 Quy trình, PDF trang 16, được giữ nguyên vì cả ảnh và OCR đều đọc như vậy.
Mẫu 43-KQKTĐG/KĐHQ: câu thứ hai trên PDF trang 24, OCR từng tách thành “K ĐHQ”. Ảnh vùng đầu điều đọc là KĐHQ. Nên nhìn lại chữ ký hiệu ở câu thứ hai.
Ghi chú dưới mẫu 09/BC/2026 ghi cột (J), (K), (L). Hàng tiêu đề của bảng trên PDF trang 59 vẫn khó đọc thành lưới; không suy ra thêm cột ngoài ghi chú đã in.
Mẫu 07/BBXN/2026: danh mục Phụ lục II (trang 45) ghi “Biên bản xác nhận tham gia chứng kiến lấy mẫu tại hiện trường”; tiêu đề in trên biểu mẫu (trang 56) là “BIÊN BẢN XÁC NHẬN BÀN GIAO MẪU TẠI HIỆN TRƯỜNG”. Giữ cả hai cách gọi, không gộp thành một tên.
Mục “Nơi nhận” của Quyết định hủy mẫu 08/QĐHM-BBHM/2026, PDF trang 57: danh sách nơi nhận trên bản scan không đọc hết. Không điền tên đơn vị.
Biểu mẫu Phụ lục II từ PDF trang 46 đến 79: HTML chỉ giữ tên, ký hiệu và ghi chú đã đọc chắc. Không coi bản HTML là mẫu in đúng lưới.
Luật, nghị định, thông tư và TCVN được trích trong Quyết định chưa được mở đối chiếu với bản gốc của các văn bản đó, gồm Nghị định 30/2020/NĐ-CP, Thông tư 85/2026/TT-BTC khoản 3 Điều 11 về 120 ngày lưu mẫu, và IS 2109:1982.
Chữ “Customslab” và “axit Flohydric (HF)” giữ đúng cách in, không chuẩn hóa tên hệ thống hay tên hóa học.
Trang web không ghi nhận Quyết định đã được phê duyệt lại hoặc phát hành chính thức ngoài dấu và chữ ký in trên bản scan.
Cách sử dụng trên điện thoại
Máy Windows
Mở file index.html bằng Microsoft Edge hoặc Google Chrome. Không cần cài thêm phần mềm, không cần mạng. Nội dung nằm trong chính file này.
Phương án 1 — Chép file sang iPhone
Lưu index.html vào ứng dụng Tệp hoặc iCloud Drive, rồi thử mở bằng Safari hoặc ứng dụng có chạy được trang HTML. Cần tự kiểm tra trên máy: ô tìm kiếm, menu, liên kết trong trang và các nút có chạy hay không.
Nếu ứng dụng chỉ hiện chữ tĩnh, hoặc tìm kiếm và menu không bấm được, dùng phương án 2. Không phải máy iPhone nào cũng chạy JavaScript khi mở file HTML trực tiếp.
Phương án 2 — Mở cùng file qua mạng nội bộ
Cách này chỉ để điện thoại mở được trang. Máy tính Windows vẫn mở file trực tiếp, không cần bước này.
Hai máy phải cùng mạng, máy Windows đang chạy chương trình phục vụ, và tường lửa cho phép. Địa chỉ 127.0.0.1 trên iPhone là chính iPhone, không phải máy Windows. Trên iPhone hãy gõ địa chỉ IP của máy Windows, ví dụ http://192.168.1.10:8080/
Nếu máy Windows đã có Python, tại thư mục chứa index.html chạy: py -m http.server 8080. Nếu chưa có Python, có thể dùng lệnh PowerShell trong file hướng dẫn đặt cạnh trang này.
Khi tắt chương trình trên Windows, iPhone không mở được nữa.
Muốn dùng từ bên ngoài cơ quan thì cần nơi lưu trữ HTTPS sau khi đơn vị đã rà soát nội dung. Trang này không tự đưa nội dung lên Internet.